TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - C1. Cơ Bản
PHẦN I: ỨNG DỤNG NGŨ HÀNH TRONG BỐC DỊCH
Chương 1: PHẦN CƠ BẢN
I. LỤC THẬP HOA GIÁP NẠP ÂM CA 六 十 花 甲 納 音 歌
...........Giáp Tí - Ất Sửu:...................Hải trung Kim
...........Bính Dần - Đinh Mão:..........Lô trung Hoả
...........MậuThìn - Kỷ Tị:....................Đại lâm Mộc
...........Canh Ngọ - Tân Mùi:...........Lộ bàng Thổ
...........Nhâm Thân - Quý Dậu:......Kiếm Phong Kim
...........Giáp Tuất - Ất Hợi:..............Sơn đầu Hoả
...........Bính Tí - Đinh Sửu:............Giản hạ Thuỷ
...........Mậu Dần - Kỷ Mão:.............Thành đầu Thổ
...........Canh Thìn - Tân Tị:............Bạch lạp Kim
...........Nhâm Ngọ - Quí Mùi:........Dương liễu Mộc
...........Giáp Thân - Ất Dậu:...........Tỉnh tuyền Thủ
...........Bính Tuất - Đinh Hợi:........Ốc thượng Thổ
...........Mậu Tí - Kỷ Sửu:.................Tích lịch Hoả
...........Canh Dần - Tân Mão:.......Tùng bá Mộc
...........Nhâm Thìn - Quí Tị:..........Trường lưu Thuỷ
...........Giáp Ngọ - Ất Mùi:..............Sa trung Kim
...........Bính Thân - Đinh Dậu:......Sơn hạ Hoả
...........Mậu Tuất - Kỷ Hợi:.............Bình địa Mộc
...........Canh Tí - Tân Sửu:............Bích thượng Thổ
...........Nhâm Dần - Quí Mão:.......Kim bạc Kim
...........Giáp Thìn - Ất Tị:................Phú đăng Hoả
...........Bính Ngọ - Đinh Mùi:........Thiên hà Thủy
...........Mậu Thân - Kỷ Dậu:...........Đại dịch Thổ
...........Canh Tuất - Tân Hợi:........Thoa xuyến Kim
...........Nhâm Tí - Quí Sửu:...........Tang giá Mộc
...........Giáp Dần - Ất Mão:.............Đại khê Thuỷ
...........Bính Thìn - Đinh Tị:...........Sa trung Thổ
...........Mậu Ngọ - Kỷ Mùi:.............Thiên thượng Hoả
...........Canh Thân - Tân Dậu:.......Thạch lựu Mộc
...........Nhâm Tuất - Quí Hợi:.........Đại hải Thuỷ
Chương 1: PHẦN CƠ BẢN
I. LỤC THẬP HOA GIÁP NẠP ÂM CA 六 十 花 甲 納 音 歌
...........Giáp Tí - Ất Sửu:...................Hải trung Kim
...........Bính Dần - Đinh Mão:..........Lô trung Hoả
...........MậuThìn - Kỷ Tị:....................Đại lâm Mộc
...........Canh Ngọ - Tân Mùi:...........Lộ bàng Thổ
...........Nhâm Thân - Quý Dậu:......Kiếm Phong Kim
...........Giáp Tuất - Ất Hợi:..............Sơn đầu Hoả
...........Bính Tí - Đinh Sửu:............Giản hạ Thuỷ
...........Mậu Dần - Kỷ Mão:.............Thành đầu Thổ
...........Canh Thìn - Tân Tị:............Bạch lạp Kim
...........Nhâm Ngọ - Quí Mùi:........Dương liễu Mộc
...........Giáp Thân - Ất Dậu:...........Tỉnh tuyền Thủ
...........Bính Tuất - Đinh Hợi:........Ốc thượng Thổ
...........Mậu Tí - Kỷ Sửu:.................Tích lịch Hoả
...........Canh Dần - Tân Mão:.......Tùng bá Mộc
...........Nhâm Thìn - Quí Tị:..........Trường lưu Thuỷ
...........Giáp Ngọ - Ất Mùi:..............Sa trung Kim
...........Bính Thân - Đinh Dậu:......Sơn hạ Hoả
...........Mậu Tuất - Kỷ Hợi:.............Bình địa Mộc
...........Canh Tí - Tân Sửu:............Bích thượng Thổ
...........Nhâm Dần - Quí Mão:.......Kim bạc Kim
...........Giáp Thìn - Ất Tị:................Phú đăng Hoả
...........Bính Ngọ - Đinh Mùi:........Thiên hà Thủy
...........Mậu Thân - Kỷ Dậu:...........Đại dịch Thổ
...........Canh Tuất - Tân Hợi:........Thoa xuyến Kim
...........Nhâm Tí - Quí Sửu:...........Tang giá Mộc
...........Giáp Dần - Ất Mão:.............Đại khê Thuỷ
...........Bính Thìn - Đinh Tị:...........Sa trung Thổ
...........Mậu Ngọ - Kỷ Mùi:.............Thiên thượng Hoả
...........Canh Thân - Tân Dậu:.......Thạch lựu Mộc
...........Nhâm Tuất - Quí Hợi:.........Đại hải Thuỷ
Hidden Content
II. THIÊN CAN 天 干
...........Thiên can gồm 10:
...........- Giáp, Ất thuộc Mộc ở phương Đông
...........- Bính, Đinh thuộc Hoả ở phương Nam
...........- Mậu, Kỷ thuộc Thổ ở Trung ương
...........- Canh, Tân thuộc Kim ở phương Tây
...........- Nhâm, Quí thuộc Thuỷ ở phương Bắc.
...........Các can dương là:..Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm;
...........Các can âm là:.....Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.
II. THIÊN CAN 天 干
...........Thiên can gồm 10:
...........- Giáp, Ất thuộc Mộc ở phương Đông
...........- Bính, Đinh thuộc Hoả ở phương Nam
...........- Mậu, Kỷ thuộc Thổ ở Trung ương
...........- Canh, Tân thuộc Kim ở phương Tây
...........- Nhâm, Quí thuộc Thuỷ ở phương Bắc.
...........Các can dương là:..Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm;
...........Các can âm là:.....Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.
III. ĐỊA CHI 地
支
...........Địa chi gồm 12:
...........- Tí thuộc Thuỷ tượng chuột.
...........- Sửu thuộc Thổ tượng trâu
...........- Dần thuộc Mộc tượng cọp
...........- Mão thuộc Mộc tượng thỏ
...........- Thìn thuộc Thổ tượng rồng
...........- Tị thuộc Hoả tượng rắn
...........- Ngọ thuộc Hoả tương ngựa
...........- Mùi thuộc Thổ tượng Dê
...........- Thân thuộc Kim tượng khỉ
...........- Dậu thuộc Kim tượng gà
...........- Tuất thuộc Thổ tượng chó
...........- Hợi thuộc Thuỷ tượng heo.
...........Các Chi dương là:..Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất và
...........các Chi âm là:....Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi.
...........Địa chi gồm 12:
...........- Tí thuộc Thuỷ tượng chuột.
...........- Sửu thuộc Thổ tượng trâu
...........- Dần thuộc Mộc tượng cọp
...........- Mão thuộc Mộc tượng thỏ
...........- Thìn thuộc Thổ tượng rồng
...........- Tị thuộc Hoả tượng rắn
...........- Ngọ thuộc Hoả tương ngựa
...........- Mùi thuộc Thổ tượng Dê
...........- Thân thuộc Kim tượng khỉ
...........- Dậu thuộc Kim tượng gà
...........- Tuất thuộc Thổ tượng chó
...........- Hợi thuộc Thuỷ tượng heo.
...........Các Chi dương là:..Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất và
...........các Chi âm là:....Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi.
IV. NGŨ HÀNH SINH KHẮC 五
行 生
剋
- Kim sinh Thuỷ
- Thuỷ sinh Mộc
- Mộc sinh Hoả
- Hoả sinh Thổ
- Thổ sinh Kim
- Kim khắc Mộc
- Mộc khắc Thổ
- Thổ khắc Thuỷ
- Thuỷ khắc Hoả
- Hoả khắc Kim
V. LỤC THÂN SINH KHẮC 六 親 生 剋
Sinh Ta là Phụ Mẫu
Ta sinh là Tử Tôn
Khắc Ta là Quan Quỷ
Ta khắc là Thê Tài
Tỉ hoà Ta là Huynh Đệ
Đây là phép dùng Lục thân để thay thế cho Ngũ hành. Lục thân là 6 loại thân thuộc, gồm :
- Phụ mẫu (Cha mẹ)
- Huynh đệ (Anh em)
- Thê tài ( Vợ và của cải tiền bạc)
- Quan quỷ (Công danh và tai hoạ)
- Tử Tôn (Con cháu)
Kể cả mình (Ta) nữa là sáu loại. Lấy một hành trong ngũ hành làm chính, gọi là Ta. Ví như Ta thuộc Mộc thì sinh Mộc là Thuỷ, tức Phụ mẫu thuộc Thuỷ, Mộc sinh Hoả thì Hoả là Tử Tôn, rồi Kim khắc Mộc nên Quan quỷ thuộc Mộc, và Mộc khắc Thổ thì Thổ là Thê Tài , cùng hành với ta là Mộc thì Mộc là Huynh đệ. Khi sử dụng ngũ hành thì chỉ dùng Lục thân là hiểu hành gì rồi khỏi phải đề cập nữa. Như trên thì nếu Ta thuộc Mộc, mà nói đến Phụ mẫu thì biết ngay là Thuỷ....
VI. THIÊN CAN TƯƠNG HỢP 天 干 相 合
Thiên can gồm 10 , có âm và dương . Can có ngũ hành tương sinh tương khắc nhưng lại có hợp nhau, thường âm mới hợp với dương:
- Giáp hợp Kỷ
- Ất hợp Canh
- Bính hợp Tân
- Đinh hợp Nhâm
- Mậu hợp Quý
VI. ĐỊA CHI XUNG HỢP 地 支 冲 合
Địa chi được sắp xếp trên địa bàn là một đường tròn, phân thành bốn hướng cùng 12 vị trí, ở những Địa chi có vị trí xuyên tâm thì xung nhau. Và những địa chi đối xứng nhay qua trục nam bắc thì hợp nhau:
- Tí hợp Sửu
- Dần hợp Hợi
- Mão hợp Tuất
- Thìn hợp Dậu
- Tị hợp Thân
- Ngọ hợp Mùi
- Tí Ngọ tương xung
- Sửu Mùi tương xung
- Dần Thân tương xung
- Mão Dậu tương xung
- Thìn Tuất tương xung
- Tị Hợi tương xung.
VII. THỨ TỰ CỦA NGŨ HÀNH 五 行 次 序
Thuỷ số 1 - Hoả số 2 - Mộc số 3 - Kim số 4 - Thổ số 5.
VIII. THỨ TỰ CỦA BÁT QUÁI 八 卦 次 序
Càn số 1 - Đoài số 2 - Li số 3 - Chấn số 4 - Tốn số 5 - Khảm số 6 - Cần số 7 - Khôn số 8.
IX. TƯỢNG CỦA BÁT QUÁI 八 卦 象 例
乾 三 連 Càn tam liên
(Càn có 3 vạch liền)
坤 六 斷 Khôn lục đoạn
(Khôn có 6 vạch đứt)
震 仰 盆 Chấn ngưỡng bồn
(Chấn có hình cái chậu ngửa)
艮 覆 碗 Cấn phúc uyển
(Cấn có hình chén úp)
離 中 虛 Li trung hư
(Li ở giữa ruột rỗng)
坎 中 滿 Khảm trung mãn
(Khảm có ruột đầy)
兌 上 缺 Đoài thượng khuyết
(Đoài ở trên khuyết)
巽 下 斷 Tốn hạ đoạn
(Tốn ở dưới đứt)
Càn thuộc Kim - Khảm thuộc Thuỷ - Cấn thuộc Thổ - Chấn Tốn thuộc Mộc - Li thuộc Hoả - Khôn thuộc Thổ - Đoài thuộc Kim.
- Kim sinh Thuỷ
- Thuỷ sinh Mộc
- Mộc sinh Hoả
- Hoả sinh Thổ
- Thổ sinh Kim
- Kim khắc Mộc
- Mộc khắc Thổ
- Thổ khắc Thuỷ
- Thuỷ khắc Hoả
- Hoả khắc Kim
V. LỤC THÂN SINH KHẮC 六 親 生 剋
Sinh Ta là Phụ Mẫu
Ta sinh là Tử Tôn
Khắc Ta là Quan Quỷ
Ta khắc là Thê Tài
Tỉ hoà Ta là Huynh Đệ
Đây là phép dùng Lục thân để thay thế cho Ngũ hành. Lục thân là 6 loại thân thuộc, gồm :
- Phụ mẫu (Cha mẹ)
- Huynh đệ (Anh em)
- Thê tài ( Vợ và của cải tiền bạc)
- Quan quỷ (Công danh và tai hoạ)
- Tử Tôn (Con cháu)
Kể cả mình (Ta) nữa là sáu loại. Lấy một hành trong ngũ hành làm chính, gọi là Ta. Ví như Ta thuộc Mộc thì sinh Mộc là Thuỷ, tức Phụ mẫu thuộc Thuỷ, Mộc sinh Hoả thì Hoả là Tử Tôn, rồi Kim khắc Mộc nên Quan quỷ thuộc Mộc, và Mộc khắc Thổ thì Thổ là Thê Tài , cùng hành với ta là Mộc thì Mộc là Huynh đệ. Khi sử dụng ngũ hành thì chỉ dùng Lục thân là hiểu hành gì rồi khỏi phải đề cập nữa. Như trên thì nếu Ta thuộc Mộc, mà nói đến Phụ mẫu thì biết ngay là Thuỷ....
VI. THIÊN CAN TƯƠNG HỢP 天 干 相 合
Thiên can gồm 10 , có âm và dương . Can có ngũ hành tương sinh tương khắc nhưng lại có hợp nhau, thường âm mới hợp với dương:
- Giáp hợp Kỷ
- Ất hợp Canh
- Bính hợp Tân
- Đinh hợp Nhâm
- Mậu hợp Quý
VI. ĐỊA CHI XUNG HỢP 地 支 冲 合
Địa chi được sắp xếp trên địa bàn là một đường tròn, phân thành bốn hướng cùng 12 vị trí, ở những Địa chi có vị trí xuyên tâm thì xung nhau. Và những địa chi đối xứng nhay qua trục nam bắc thì hợp nhau:
- Tí hợp Sửu
- Dần hợp Hợi
- Mão hợp Tuất
- Thìn hợp Dậu
- Tị hợp Thân
- Ngọ hợp Mùi
- Tí Ngọ tương xung
- Sửu Mùi tương xung
- Dần Thân tương xung
- Mão Dậu tương xung
- Thìn Tuất tương xung
- Tị Hợi tương xung.
VII. THỨ TỰ CỦA NGŨ HÀNH 五 行 次 序
Thuỷ số 1 - Hoả số 2 - Mộc số 3 - Kim số 4 - Thổ số 5.
VIII. THỨ TỰ CỦA BÁT QUÁI 八 卦 次 序
Càn số 1 - Đoài số 2 - Li số 3 - Chấn số 4 - Tốn số 5 - Khảm số 6 - Cần số 7 - Khôn số 8.
IX. TƯỢNG CỦA BÁT QUÁI 八 卦 象 例
乾 三 連 Càn tam liên
(Càn có 3 vạch liền)
坤 六 斷 Khôn lục đoạn
(Khôn có 6 vạch đứt)
震 仰 盆 Chấn ngưỡng bồn
(Chấn có hình cái chậu ngửa)
艮 覆 碗 Cấn phúc uyển
(Cấn có hình chén úp)
離 中 虛 Li trung hư
(Li ở giữa ruột rỗng)
坎 中 滿 Khảm trung mãn
(Khảm có ruột đầy)
兌 上 缺 Đoài thượng khuyết
(Đoài ở trên khuyết)
巽 下 斷 Tốn hạ đoạn
(Tốn ở dưới đứt)
Càn thuộc Kim - Khảm thuộc Thuỷ - Cấn thuộc Thổ - Chấn Tốn thuộc Mộc - Li thuộc Hoả - Khôn thuộc Thổ - Đoài thuộc Kim.
X.PHÉP DÙNG ĐỒNG TIỀN THAY CỎ THI 以 錢
代 蓍
法
Với ba đồng tiền đã hun trong lò, hết sức thành kính mà cầu rằng: “ Trời bảo gì, khấu đầu cho ứng ngay; Thần linh cảm mà cho biết. Nay tôi họ tên....có việcquan tâm, không biết tốt xấu, xin giải nghi ngờ, nên như thế nào. rũ lòng cho hay”. Khấn xong gieo ba đồng tiền. Được 1 sấp là 1 vạch đơn , được 2 sấp là 1 vạch sách , 3 sấp là 1 vạch trùng 0 , 3 ngửa là 1 vạch giao X . Từ dưới lên trên mà an quẻ. Gieo 3 lần thành Nội quái. Lại khấn rằng: “Quẻ ...... 3 vạch, chưa quyết được hung cát, lại cầu xin 3 hào của Ngoại quái để thành một quẻ, quyết đoán được ưu nghi”. Lại gieo thêm 3 lần như trước, hợp thành một quẻ để đoán hung cát. Rất chí thành chí kính thì hết sức cảm ứng.
Quyết viết:
兩 背 由 來 拆 雙 眉
本 是單 渾 眉 交 定 位
總 背 是 重 安
單 單 單 曰 乾
拆 拆 拆 曰 坤
單 拆 單 曰 離
拆 單 拆 曰 坎
餘 卦 倣 此
Lưỡng bối do lai sách song mi
Bổn thị đơn hồn mi giao định vị
Tổng bối thị trùng an.
Đơn đơn đơn viết Càn,
Sách sách sách viết Khôn
Đơn sách đơn viết Li
Sách đơn sách viết Khảm
Dư quái phỏng thử.
Phép rằng:
Hai sấp là sách (gạch đứt) như hai mày
Vốn là dùng Đơn để định hào
Sấp tất cả là Trùng.
Đơn, đơn, đơn là quẻ Càn
Sách sách sách là quẻ Khôn.
Đơn sách, đơn là quẻ Li,
Sách, đơn, sách là quẻ Khảm.
Các quả khác cũng phỏng theo như thế.)
Ba hào Sấp gọi là Trùng
Ba hào Ngữa gọi là Giao
Hào Trùng và Giao gọi là phát động
Trùng là hào Dương, Giao là hào Âm.
Động tất biến. Âm biến thành Dương, Dương biến thành Âm.
. XI. TÊN CỦA 64 QUẺ 六 十 四 卦 名
64 quẻ chia thành 8 cung, mỗi cung 8 quẻ, Các cung gồm Càn, Đoài, Li, Chấn ,Tốn, Khảm, Cấn, Khôn.
1. Cung Càn thuộc Kim gồm các 8 quẻ: Càn vi Thiên, Thiên Phong Cấu, Thiên Sơn Độn,Thiên Địa Bỉ, Phong địa Quan, Sơn địa Bát, Hoả địa Tấn, Hoả Thiên Đại Hữu.
2. Cung Khảm thuộc Thuỷ gồm 8 quẻ: Khảm vi Thuỷ, Thuỷ Trạch Tiết, Thuỷ Lôi Truân, Thuỷ Hoả Ký Tế, Trạch Hoả Cách, Lôi Hoả Phong, Địa Hoả Minh Di, Địa Thuỷ Sư.
3. Cung Cấn thuộc Thổ, gồm 8 quẻ: Cấn vi Sơn, Sơn Hoả Bí, Sơn Thiên Đại Súc, Sơn Trạch Tổn, Hoả Trạch Khuê, Thiên Trạch Lý, Phong Trạch Trung Phum Phong Sơn Tiệm.
4. Cung Chấn thuộc Mộc gồm 8 quẻ: Chấn vi Lôi, Lôi địa Dự, Lôi Thuỷ Giải, Lôi Phong Hằng, Địa Phong Thăng, Thuỷ Phong Tỉnh, Trạch Phong Đại Quá, Trạch Lôi Tuỳ.
5. Cung Tốn thuộc Mộc gồm 8 quẻ: Tốn vi Phong, Phong Thiên Tiểu Súc, Phong Hoả Gia Nhân, Phong Lôi Ích, Thiên Lôi Vô Vọng, Hoả Lôi Phệ Hạp, Sơn Lôi Di, Sơn Phong Cổ.
6. Cung Li thuộc Hoả gồm 8 quẻ: Li vi Hoả, Hoả Sơn Lữ, Hoả Phong Đỉnh, Hoả Thuỷ Vị Tế, Sơn Thuỷ Mông, Phong Thuỷ Hoán, Thiên Thuỷ Tụng, Thiên Hoả Đồng Nhân.
7. Cung Khôn thuộc Thổ gồm 8 quẻ: Khôn vi Địa, Địa Lôi Phục, Địa Trạch Lâm, Địa Thiên Thái, Lôi Thiên Đại Tráng, TrạchThiên Quải, Thuỷ Thiên Nhu, Thuỷ Địa Tỉ.
8. Cung Đoài thuộc Kim gồm 8 quẻ: Đoài vi Trạch, Trạch Thuỷ Khổn, Trạch Địa Tụy, Trạch Sơn Hàm,Thuỷ Sơn Kiển, Địa Sơn Khiêm, Lôi Sơn Tiểu Quá, Lôi Trạch Qui Muội.
XII. NẠP GIÁP TRANG QUÁI CA ( Thơ để An Thiên Can vào Quẻ)
納 甲 裝 卦 歌
An từ dưới lên trên (hào sơ đến hào lục)
Càn (kim): Nội quái khởi Giáp Tí, Ngoại quái khởi Nhâm Ngọ
Lần lượt : Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.
Khảm (thuỷ) : Nội quái khởi Mậu Dần, Ngoại quái khởi Mậu Thân
Lần lượt : Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, Tí
Cấn (thổ) : Nội quái khởi Bính Thìn, Ngoại quái khởi Bính Tuất
Lần lươt: Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, Tí, Dần
Chấn (mộc) : Nội quái khởi Canh Tí, Ngoại quái khởi Canh Ngọ
Lần lượt: Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.
Tốn (mộc) : Nội quái khởi Tân Sửu, Ngoại quái khởi Tân Mùi
Lần lượt: Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tị, Mão .
Li (hoả) : Nội quái khởi Kỷ Mão. Ngoại quái khởi Kỷ Dậu
Lần lượt: Mão, Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tị.
Khôn (mộc) : Nội quái khởí Ất Mùi, Ngoại quái khởi Quí Sửu
Lần lượt: Mùi, Tị, Mão, Sửu, Hợi, Dậu.
Đoài (kim) : Nội quái khởi Đinh Tị, Ngoại quái khởi Đinh Hợi
Lần lượt: Tị, Mão, Sửu, Hợi, Dậu, Mùi.
Với ba đồng tiền đã hun trong lò, hết sức thành kính mà cầu rằng: “ Trời bảo gì, khấu đầu cho ứng ngay; Thần linh cảm mà cho biết. Nay tôi họ tên....có việcquan tâm, không biết tốt xấu, xin giải nghi ngờ, nên như thế nào. rũ lòng cho hay”. Khấn xong gieo ba đồng tiền. Được 1 sấp là 1 vạch đơn , được 2 sấp là 1 vạch sách , 3 sấp là 1 vạch trùng 0 , 3 ngửa là 1 vạch giao X . Từ dưới lên trên mà an quẻ. Gieo 3 lần thành Nội quái. Lại khấn rằng: “Quẻ ...... 3 vạch, chưa quyết được hung cát, lại cầu xin 3 hào của Ngoại quái để thành một quẻ, quyết đoán được ưu nghi”. Lại gieo thêm 3 lần như trước, hợp thành một quẻ để đoán hung cát. Rất chí thành chí kính thì hết sức cảm ứng.
Quyết viết:
兩 背 由 來 拆 雙 眉
本 是單 渾 眉 交 定 位
總 背 是 重 安
單 單 單 曰 乾
拆 拆 拆 曰 坤
單 拆 單 曰 離
拆 單 拆 曰 坎
餘 卦 倣 此
Lưỡng bối do lai sách song mi
Bổn thị đơn hồn mi giao định vị
Tổng bối thị trùng an.
Đơn đơn đơn viết Càn,
Sách sách sách viết Khôn
Đơn sách đơn viết Li
Sách đơn sách viết Khảm
Dư quái phỏng thử.
Phép rằng:
Hai sấp là sách (gạch đứt) như hai mày
Vốn là dùng Đơn để định hào
Sấp tất cả là Trùng.
Đơn, đơn, đơn là quẻ Càn
Sách sách sách là quẻ Khôn.
Đơn sách, đơn là quẻ Li,
Sách, đơn, sách là quẻ Khảm.
Các quả khác cũng phỏng theo như thế.)
Ba hào Sấp gọi là Trùng
Ba hào Ngữa gọi là Giao
Hào Trùng và Giao gọi là phát động
Trùng là hào Dương, Giao là hào Âm.
Động tất biến. Âm biến thành Dương, Dương biến thành Âm.
. XI. TÊN CỦA 64 QUẺ 六 十 四 卦 名
64 quẻ chia thành 8 cung, mỗi cung 8 quẻ, Các cung gồm Càn, Đoài, Li, Chấn ,Tốn, Khảm, Cấn, Khôn.
1. Cung Càn thuộc Kim gồm các 8 quẻ: Càn vi Thiên, Thiên Phong Cấu, Thiên Sơn Độn,Thiên Địa Bỉ, Phong địa Quan, Sơn địa Bát, Hoả địa Tấn, Hoả Thiên Đại Hữu.
2. Cung Khảm thuộc Thuỷ gồm 8 quẻ: Khảm vi Thuỷ, Thuỷ Trạch Tiết, Thuỷ Lôi Truân, Thuỷ Hoả Ký Tế, Trạch Hoả Cách, Lôi Hoả Phong, Địa Hoả Minh Di, Địa Thuỷ Sư.
3. Cung Cấn thuộc Thổ, gồm 8 quẻ: Cấn vi Sơn, Sơn Hoả Bí, Sơn Thiên Đại Súc, Sơn Trạch Tổn, Hoả Trạch Khuê, Thiên Trạch Lý, Phong Trạch Trung Phum Phong Sơn Tiệm.
4. Cung Chấn thuộc Mộc gồm 8 quẻ: Chấn vi Lôi, Lôi địa Dự, Lôi Thuỷ Giải, Lôi Phong Hằng, Địa Phong Thăng, Thuỷ Phong Tỉnh, Trạch Phong Đại Quá, Trạch Lôi Tuỳ.
5. Cung Tốn thuộc Mộc gồm 8 quẻ: Tốn vi Phong, Phong Thiên Tiểu Súc, Phong Hoả Gia Nhân, Phong Lôi Ích, Thiên Lôi Vô Vọng, Hoả Lôi Phệ Hạp, Sơn Lôi Di, Sơn Phong Cổ.
6. Cung Li thuộc Hoả gồm 8 quẻ: Li vi Hoả, Hoả Sơn Lữ, Hoả Phong Đỉnh, Hoả Thuỷ Vị Tế, Sơn Thuỷ Mông, Phong Thuỷ Hoán, Thiên Thuỷ Tụng, Thiên Hoả Đồng Nhân.
7. Cung Khôn thuộc Thổ gồm 8 quẻ: Khôn vi Địa, Địa Lôi Phục, Địa Trạch Lâm, Địa Thiên Thái, Lôi Thiên Đại Tráng, TrạchThiên Quải, Thuỷ Thiên Nhu, Thuỷ Địa Tỉ.
8. Cung Đoài thuộc Kim gồm 8 quẻ: Đoài vi Trạch, Trạch Thuỷ Khổn, Trạch Địa Tụy, Trạch Sơn Hàm,Thuỷ Sơn Kiển, Địa Sơn Khiêm, Lôi Sơn Tiểu Quá, Lôi Trạch Qui Muội.
XII. NẠP GIÁP TRANG QUÁI CA ( Thơ để An Thiên Can vào Quẻ)
納 甲 裝 卦 歌
An từ dưới lên trên (hào sơ đến hào lục)
Càn (kim): Nội quái khởi Giáp Tí, Ngoại quái khởi Nhâm Ngọ
Lần lượt : Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.
Khảm (thuỷ) : Nội quái khởi Mậu Dần, Ngoại quái khởi Mậu Thân
Lần lượt : Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, Tí
Cấn (thổ) : Nội quái khởi Bính Thìn, Ngoại quái khởi Bính Tuất
Lần lươt: Thìn, Ngọ, Thân, Tuất, Tí, Dần
Chấn (mộc) : Nội quái khởi Canh Tí, Ngoại quái khởi Canh Ngọ
Lần lượt: Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.
Tốn (mộc) : Nội quái khởi Tân Sửu, Ngoại quái khởi Tân Mùi
Lần lượt: Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tị, Mão .
Li (hoả) : Nội quái khởi Kỷ Mão. Ngoại quái khởi Kỷ Dậu
Lần lượt: Mão, Sửu, Hợi, Dậu, Mùi, Tị.
Khôn (mộc) : Nội quái khởí Ất Mùi, Ngoại quái khởi Quí Sửu
Lần lượt: Mùi, Tị, Mão, Sửu, Hợi, Dậu.
Đoài (kim) : Nội quái khởi Đinh Tị, Ngoại quái khởi Đinh Hợi
Lần lượt: Tị, Mão, Sửu, Hợi, Dậu, Mùi.
XIII. AN THẾ ỨNG QUYẾT (Phép an Thế và Ứng)
安 世 應 訣
Quẻ đứng đầu mỗi cung (như Càn vi Thiên, Khảm vi Thủy, Cấn vi Sơn....) Thế ở hào lục, tiếp đến theo thứ tự của quẻ trong mỗi cung, Thế ở hào sơ mà lên dần. Quẻ Du hồn Thế ở hào tứ, quẻ Qui Hồn Thế ở hào tam.
Ví dụ ở cung Càn : quẻ Càn vi Thiên Thế ở hào lục, quẻ Thiên Phong Cấu Thế ở hào sơ, quẻ Thiên Sơn Độn Thế ở hào nhị, quẻ Thiên Địa Bỉ Thế ở hào tam, quẻ Phong Địa Quan Thế ở hào tứ, quẻ Sơn địa Bát Thế ở hào Ngũ, quẻ Hoả Địa Tấn (du hồn) Thế ở hào tứ, quẻ Hoả Thiên Đại Hữu (qui hồn) Thế ở hào tam.
Dĩ nhiên Ứng an cách Thế hai hào, như Thế ở hào lục thì ứng ở hào tam, Thế ở hào sơ thì Ứng ở hào tứ chẳng hạn....
Ghi chú: Vì ngày trước học Dịch ai cũng rõ việc định Thế Ứng ở mỗi quẻ, nên chỉ trình bày đơn sơ như trên. Ta có thể nói rõ hơn như sau:
64 quẻ Dịch dựa vào bát quái mà phân thành 8 nhóm gọi là Bát cung. Đứng đầu mỗi cung là quẻ trùng quái, tức là quẻ Bát Thuần. Các quẻ ở trong mỗi cung có số thứ tự từ 1 đến 8. Quẻ đứng đầu hay quẻ số 1 của mỗi cung là quẻ Bát Thuần, các quẻ kế tiếp là do động biến của các hào trong quẻ Bát Thuần
Ví dụ : Quẻ Bát thuần Càn (trên Càn dưới Càn) đứng đầu 8 quẻ thuộc cung Càn :
1.Bát Thuần CÀN
2.Động hào sơ biến Thiên Phong CẤU
3.Động thêm hào nhị biến Thiên Sơn ĐỘN
4.Động thêm hào tam biến Thiên Địa BỈ
5.Động thêm hào tứ biến Phong Địa QUAN
6.Động thêm hào ngũ biến Sơn Địa BÁT
7.Quẻ Du Hồn quay trở lại động Hoả Địa TẤN
8.Quẻ Qui Hồn động lại các hào trước biến Hoả Thiên ĐẠI HỮU
Như vậy cung Càn gồm có 8 quẻ là Càn, Cấu, Độn, Bỉ, Quan, Bác, Tấn và Đại Hữu.
Các cung khác cũng phỏng theo như thế.
8 cung của quẻ Dịch lấy tên quẻ đầu mà gọi gồm có :
- Cung Càn thuộc Kim
- Cung Đoài thuộc Kim
- Cung Li thuộc Hoả
- Cung Chấn thuộc Mộc
- Cung Tốn thuộc Mộc
- Cung Khảm thuộc Thuỷ
- Cung Khôn thuộc Thổ
Quẻ đầu của mỗi cung là quẻ Bát Thuần, bất kỳ ở cung nào quẻ thứ 7 đều gọi là quẻ Du Hồn và quẻ thứ 8 gọi là quẻ Qui Hồn. Quẻ thuộc cung nào thì mang ngũ hành của cung đó. Ngũ hành của các hào trong quẻ thì tuỳ thuộc vào Can Chi của mỗi hào. Như hào Tí thì thuộc Thuỷ, hào Ngọ thì thuộc Hoả…. Quẻ đơn (gồm 3 hào) có quẻ Dương, có quẻ Âm. Quẻ dương là Càn, Khảm, Cấn; Chấn; quẻ Âm là Tốn, Li, Khôn, Đoài. Chồng quẻ đơn lên nhau thành 6 hào. Với quẻ Dương dù ở nội quái hay ngoại quái (tức ở trên hay dưới), Can Chi an vào theo chiều thuận, tức chiều từ hào sơ đến hào lục. Với quẻ Âm thì an Can Chi theo chiều nghịch, tức chiều từ hào lục đến hào sơ. Quẻ dương thì an Địa Chi dương (Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất), quẻ âm an Địa Chi âm ( Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi). Rồi an vào Can Chi vào các hào như đã ghi trong phần XII. Muốn rõ hơn thì đọc Chương 4 có ghi 64 quẻ cùng an Can Chi vào từng quẻ một.
XIV. LỤC THÚ CA 六 獸 歌 (Thơ về Lục thú)
甲 乙 起 青 龍
丙 丁 起 朱 雀
戊 日 起 勾 陳
己 日 起 螣 蛇
庚 辛 起 白 虎
壬 癸 起 玄 武
Giáp Ất khởi Thanh Long
Bính Đinh khởi Chu Tước
Mậu nhật khởi Câu Trần,
Kỷ nhật khởi Đằng Xà,
Canh Tân khởi Bạch Hổ
Nhân quí khởi Huyền Vũ.
Cách an như sau : (Lấy ngày Giáp Ất và Bính Đinh làm thí dụ,ngoài ra cứ phỏng theo như thế)
Ngày Giáp Ất Ngày Bính Đinh
Hào lục Huyền Vũ Thanh Long
Hào ngũ Bạch Hổ Huyền Vũ
Hào tứ Đằng Xà Bạch Hổ
Hào tam Câu Trần Đằng Xà
Hào nhị Chu Tước Câu Trần
Hào sơ Thanh Long Chu Tước.
安 世 應 訣
Quẻ đứng đầu mỗi cung (như Càn vi Thiên, Khảm vi Thủy, Cấn vi Sơn....) Thế ở hào lục, tiếp đến theo thứ tự của quẻ trong mỗi cung, Thế ở hào sơ mà lên dần. Quẻ Du hồn Thế ở hào tứ, quẻ Qui Hồn Thế ở hào tam.
Ví dụ ở cung Càn : quẻ Càn vi Thiên Thế ở hào lục, quẻ Thiên Phong Cấu Thế ở hào sơ, quẻ Thiên Sơn Độn Thế ở hào nhị, quẻ Thiên Địa Bỉ Thế ở hào tam, quẻ Phong Địa Quan Thế ở hào tứ, quẻ Sơn địa Bát Thế ở hào Ngũ, quẻ Hoả Địa Tấn (du hồn) Thế ở hào tứ, quẻ Hoả Thiên Đại Hữu (qui hồn) Thế ở hào tam.
Dĩ nhiên Ứng an cách Thế hai hào, như Thế ở hào lục thì ứng ở hào tam, Thế ở hào sơ thì Ứng ở hào tứ chẳng hạn....
Ghi chú: Vì ngày trước học Dịch ai cũng rõ việc định Thế Ứng ở mỗi quẻ, nên chỉ trình bày đơn sơ như trên. Ta có thể nói rõ hơn như sau:
64 quẻ Dịch dựa vào bát quái mà phân thành 8 nhóm gọi là Bát cung. Đứng đầu mỗi cung là quẻ trùng quái, tức là quẻ Bát Thuần. Các quẻ ở trong mỗi cung có số thứ tự từ 1 đến 8. Quẻ đứng đầu hay quẻ số 1 của mỗi cung là quẻ Bát Thuần, các quẻ kế tiếp là do động biến của các hào trong quẻ Bát Thuần
Ví dụ : Quẻ Bát thuần Càn (trên Càn dưới Càn) đứng đầu 8 quẻ thuộc cung Càn :
1.Bát Thuần CÀN
2.Động hào sơ biến Thiên Phong CẤU
3.Động thêm hào nhị biến Thiên Sơn ĐỘN
4.Động thêm hào tam biến Thiên Địa BỈ
5.Động thêm hào tứ biến Phong Địa QUAN
6.Động thêm hào ngũ biến Sơn Địa BÁT
7.Quẻ Du Hồn quay trở lại động Hoả Địa TẤN
8.Quẻ Qui Hồn động lại các hào trước biến Hoả Thiên ĐẠI HỮU
Như vậy cung Càn gồm có 8 quẻ là Càn, Cấu, Độn, Bỉ, Quan, Bác, Tấn và Đại Hữu.
Các cung khác cũng phỏng theo như thế.
8 cung của quẻ Dịch lấy tên quẻ đầu mà gọi gồm có :
- Cung Càn thuộc Kim
- Cung Đoài thuộc Kim
- Cung Li thuộc Hoả
- Cung Chấn thuộc Mộc
- Cung Tốn thuộc Mộc
- Cung Khảm thuộc Thuỷ
- Cung Khôn thuộc Thổ
Quẻ đầu của mỗi cung là quẻ Bát Thuần, bất kỳ ở cung nào quẻ thứ 7 đều gọi là quẻ Du Hồn và quẻ thứ 8 gọi là quẻ Qui Hồn. Quẻ thuộc cung nào thì mang ngũ hành của cung đó. Ngũ hành của các hào trong quẻ thì tuỳ thuộc vào Can Chi của mỗi hào. Như hào Tí thì thuộc Thuỷ, hào Ngọ thì thuộc Hoả…. Quẻ đơn (gồm 3 hào) có quẻ Dương, có quẻ Âm. Quẻ dương là Càn, Khảm, Cấn; Chấn; quẻ Âm là Tốn, Li, Khôn, Đoài. Chồng quẻ đơn lên nhau thành 6 hào. Với quẻ Dương dù ở nội quái hay ngoại quái (tức ở trên hay dưới), Can Chi an vào theo chiều thuận, tức chiều từ hào sơ đến hào lục. Với quẻ Âm thì an Can Chi theo chiều nghịch, tức chiều từ hào lục đến hào sơ. Quẻ dương thì an Địa Chi dương (Tí, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất), quẻ âm an Địa Chi âm ( Sửu, Mão, Tị, Mùi, Dậu, Hợi). Rồi an vào Can Chi vào các hào như đã ghi trong phần XII. Muốn rõ hơn thì đọc Chương 4 có ghi 64 quẻ cùng an Can Chi vào từng quẻ một.
XIV. LỤC THÚ CA 六 獸 歌 (Thơ về Lục thú)
甲 乙 起 青 龍
丙 丁 起 朱 雀
戊 日 起 勾 陳
己 日 起 螣 蛇
庚 辛 起 白 虎
壬 癸 起 玄 武
Giáp Ất khởi Thanh Long
Bính Đinh khởi Chu Tước
Mậu nhật khởi Câu Trần,
Kỷ nhật khởi Đằng Xà,
Canh Tân khởi Bạch Hổ
Nhân quí khởi Huyền Vũ.
Cách an như sau : (Lấy ngày Giáp Ất và Bính Đinh làm thí dụ,ngoài ra cứ phỏng theo như thế)
Ngày Giáp Ất Ngày Bính Đinh
Hào lục Huyền Vũ Thanh Long
Hào ngũ Bạch Hổ Huyền Vũ
Hào tứ Đằng Xà Bạch Hổ
Hào tam Câu Trần Đằng Xà
Hào nhị Chu Tước Câu Trần
Hào sơ Thanh Long Chu Tước.
XV. AN NGUYỆT QUÁI THÂN QUYẾT 安
月 卦
身 訣
(Phép an Quái thân theo tháng)
Thế ở hào âm thì khởi từ tháng Ngọ, Thế ở hào dương thì khởi từ tháng Tí. Muốn biết Quái thân ở đâu thì theo tháng trên mà khởi từ hào sơ, đếm đến vị trì của hào Thế thì ngưng.
Ví dụ : Quẻ Thiên Địa Bỉ :
Quẻ này Thế ở hào âm, nên hào sơ khởi tháng Ngọ, hào nhị là Thân, đến hào tam có Thế là Tuất.
như vậy Quái Thân sẽ ở hào Tuất , mà trong quẻ này hào ngũ là Tuất, nên Quái thân ở hào ngũ.
Với ví dụ trên ta có thể biết không phải quẻ nào cũng có Quái thân, và vì Tí, Ngọ đều là địa chi dương, nên lần lượt là Tí, Dần, Thìn ... và Ngọ, Thân, Tuất.... mà tính.
XVI. TAM HỢP CỤC 三 合 會 局
Thân Tí Thìn hợp thành Thuỷ cục
Tị dậu Sửu hợp thành Kim cục
Dần Ngọ Tuất hợp thành Hoả cục
Hợi Mão Mùi hợp thành Mộc cục.
XVII. VÒNG TRƯỜNG SINH 長 生 訣
Trường Sinh - Mộc Dục - Quan đới - Lâm quan - Đế Vượng - Suy - Bệnh - Tử - Mộ - Tuyệt - Thai - Dưỡng.
Đó là 12 giai đoạn biến chuyển của Ngũ hành, từ lúc sinh và phát triển cho đến lúc suy tàn. Các giai đoạn này kế tiếp nhau.
- Hoả có Trường Sinh tại Dần, Mộc Dục tại Mão, Quan Đới tại Thìn, Lâm Quan tại Tị, Đế Vượng tại Ngọ, Suy tại Mùi, Bệnh tại Thân, Tử tại Tị, Mộ tại Tuất, Tuyệt tại Hợi, Thai tại Tí và Dưỡng tại Sửu.
- Thuỷ có Tràng Sinh tại Thân, Mộc Dục tại Dậu, Quan đới tại Tuất..... Đế Vượng tại Tí... Mộ tại Thìn, Tuyệt tại Tị.....
- Mộc có Trường Sinh tại Hợi,... Đế Vượng tại Mão, ... Mộ tại Mùi, Tuyệt tại Thân....
- Kim có Trường Sinh ở Tị,.... Đế Vượng tại Dậu,..Mộ tại Sửu, Tuyệt tại Dần....
- Thổ Trường Sinh ở Thân, Đế Vượng tại Tí, Mộ tại Thìn, Tuyệt tại Tị.....
- Trường Sinh khởi tại 4 cung Tị, Thân, Hợi, Dần.
Thuỷ, Thổ có Trường Sinh tại Thân
Mộc có Trường Sinh tại Hợi
Kim có Trường Sinh tại Tị
Hoả có Trường Sinh tại Dần.
XVIII. LỘC - MÃ - DƯƠNG NHẪN - 祿 馬 羊 刃
- Giáp có Lộc ở Dần, Nhẫn ở Mão
- Ất có Lộc ở Mão, Nhẫn ở Thìn
- Bính có Lộc ở Tị, Nhẫn ở Ngọ
- Đinh có Lộc ở Ngọ, Nhẫn ở Mùi
- Mậu có Lộc ở Tị, Nhẫn ở Ngọ
- Kỷ có Lộc ở Ngọ, Nhẫn ở Mùi
- Canh có Lộc ở Thân, Nhẫn ở Dậu
- Nhâm có Lộc ở Hợi, Nhẫn ở Tí
- Quí có Lộc ở Tí, Nhẫn ở Sửu.
- Thân, Tí, Thìn có Mã ở Dần
- Tị Dậu Sửu có Mã ở Hợi
- Dần Ngọ Tuất có Mã ở Thân
- Hợi Mão Mùi có Mã ở Tị.
Căn cứ vào Nhật Thần (ngày xem quẻ) để định Lộc, Mã và Nhẫn.
XIX. PHÉP ĐỊNH QUÍ NHÂN 貴 人 歌 訣
甲 戊 兼 牛 羊
乙 己 鼠 猴 鄉
丙 丁 猪 雞 位
壬 癸 兔 蛇 藏
庚 辛 逢 馬 虎
此 是 貴 人 方
Giáp Mậu kiêm ngưu dương
Ât Kỷ thử hầu hương
Bĩnh Đinh trư kê vị
Nhâm Quí thố xà tàng
Canh Tân phùng mã hổ
Thử thị Quí nhân hương
Giáp, Mâu gồm trâu, dê
Ât Kỷ ở đất khỉ
Bính, Đinh ở heo, gà
Nhâm, Quí ẩn ở thỏ, rắn
Canh Tân gặp Ngựa Cọp
Chính là đất QUÝ NHÂN
Như ngày Giáp, Mậu xem quẻgặp quẻ có hào Sửu (trâu), Mùi (dê) là hào có Quí Nhân. Lại nếu là người sinh vào Giáp, Mậu thì có mệnh gặp Quí Nhân.
XX. TAM HÌNH - LỤC HẠI 三 刑 六 害
Tam hình
Dần hình Tị
Tị hình Thân
Sửu Tuất tương hình
Mùi tịnh điệt
Tí hình Mão
Mão hình Ngọ
Thìn Ngọ Dậu Hợi tự tương hình
(Dần hình Tị, Tị hình Thân, Sửu Tuất hình nhau, Mùi cùng đến – Tí hình Mão, Mão hình Tí, Thìn Ngọ Dậu Hợi tự hình nhau)
Tức Dần - Tị - Thân , Sửu - Tuất – Mùi, Tí – Mão - Ngọ tạo thành ba địa chi hình nhau. Thìn, Ngọ, Dậu Hợi tự hình.
Lục hại
Tí Mùi bất kham thân
Sửu hại Ngọ hề
Dần Tị chân, Mão hại Thìn hề
Thân hại Hợi
Dậu Tuất tương xuyên chuyển kiến thâm
(Tí Mùi không thể gần nhau - Sửu hại Ngọ - Dần Tị (hại) thật – Mão hại Thìn – Thân hại Hợi - Dậu Tuất đâm nhau ,thấy càng sâu)
Tức : Tí hại Mùi, Sửu hại Ngọ, Dần hại Tị, Mão hại Thìn, Thân hại Hợi, Dậu hại Tuất
XXI. TƯỢNG CỦA BÁT CUNG 八 宮 諸 身
Càn là ngựa – Khôn là trâu - Chấn là rồng - Tốn là gà - Khảm là heo – Li là trĩ - Cấn là chó – Đoài là dê rồi:
Càn là đầu – Khôn là bụng - Chấn là chân - Tốn là đùi - Khảm là tai – Li là mắt - Cấn là tay – Đoài là miệng.
XXII. ĐỊNH GIAN HÀO 定 間 爻 歌
世 應 當 中 兩 間 爻
忌 神 發 動 莫 相 交
元 辰 與 用 當 中 動
生 世 扶 身事 事 高
Thế ứng đương trung lưỡng gian hào,
Kỵ thần phát động mạc tương giao
Nguyên thần dữ Dụng đương trung động,
Sinh Thế phù thân sự sự cao.
Hai hào giữa Thế và ứng là gian hào
Kỵ thần phát động thì đứng liên kết với gian hào,
Nếu gian hào là Nguyên và Dụng thần lại động,
Sinh phò Thế thì mọi việc đều tốt
XXIII. PHÉP KHỞI THÁNG THEO NĂM 年 上 起 月 法
甲 己 之 年 丙 作 首
乙 庚 之 歲 戊 為 頭
丙 辛之 位 從 庚 上
丁 壬 壬 位 順 行 流
戊 癸 之 年 何 方 法
甲 寅 之 上 好 追 求
Giáp Kỷ chi niên Bính tác thủ
Ất Canh chi tuế Mậu vi đầu.
Bính Tân chi vị tòng Canh thướng
Đinh Nhâm Nhâm vị thuận hành lưu
Mậu Quí chi niên hà phương pháp
Giáp Dần chi thượng hảo truy cầu.
Năm Giáp Kỷ, Bính khởi đầu
Năm Ất Canh, Mậu khởi đầu
Năm Bính Tân thì bắt đầu là Canh
Năm Đinh Nhâm thì bắt đầu là Nhâm
Năm Mậu Quí thì theo cách nào ?
Khéo tìm từ tháng Giáp Dần
Tức : Năm có Thiên Can Giáp, Kỷ thì thàng Giêng là Bính Dần; năm Ât Canh, tháng Giêng là Mậu Dần; năm Bính Tân tháng Giêng là Canh Dần; năm Đinh Nhâm thàng Giêng là Nhâm Dần, năm Mậu Quí tháng Giêng là Giáp Dần. Các tháng kế tiếp cứ theo đó mà tính. Như tháng Giêng là Bính dần thì tháng hai là Đinh Mão, tháng ba là Mậu Thìn….
XXIV. KHỞI GIỜ THEO NGÀY 日 上 起 時 法
甲 己 還 加 甲
乙 庚 丙 作 初
丙 辛 從 戊 起
丁 壬 庚 子 居
戊 癸 何 方 法
壬 子 是 順 行
Giáp Kỷ hoàn gia Giáp
Ất Canh, Bính tác sơ
Bính Tân tòng Mậu khởi,
Đinh Nhâm, Canh Tí cư.
Mậu Quí hà phương pháp ?
Nhâm Tí thị thuận hành.
Giáp kỷ thì lại Giáp
Ât Canh thì Bính khởi đầu,
Bính Tân khởi từ Mậu
Đinh Nhâm thì Canh Tí
Mậu Quí theo cách nào ?
Khởi thuận từ Nhâm Tí)
tức : Ngày Giáp, Kỷ thì giờ Tí là Giáp Tí ; ngày ất, Canh thì giờ đầu là Bính Tí, ngày Bính Tân thì Mậu Tí, ngày Đinh Nhâm thì Canh Tí; ngày Mậu Quí thì Nhâm Tí. Giờ tiếp theo là Sửu có thiên can kế tiếp, như Giáp Tí thì tiếp đến là Ất Sửu…
XXV.ĐỊNH GIỜ DẦN 定 寅 時 法
- Tháng Giêng và Chín : Canh năm 2 điểm là giờ Dần
- Tháng Hai và Tám : Canh năm 4 điểm là giờ Dần
- Tháng Ba và Bảy :Vừa sáng là giờ Dần.
- Tháng Tư và Sáu : Mặt trời vừa ló là giờ Dần.
- Tháng Năm : Mặt trời cách đất 3 trượng là giờ Dần.
- Tháng Mười và Mười hai : Canh tư 2 điểm là giờ Dần.
- Tháng Mười một : Đầu Canh tư là giờ Dần.
Tính theo giờ hiện đại thì Canh tư từ 1 giờ đến 3 giờ, canh năm từ 3 giờ đến 5 giờ. Mỗi canh gồm 10 điểm, tức mỗi điểm chứng 24 phút. Canh năm 2 điểm là khoảng 3giờ 24 phút.
Thế ở hào âm thì khởi từ tháng Ngọ, Thế ở hào dương thì khởi từ tháng Tí. Muốn biết Quái thân ở đâu thì theo tháng trên mà khởi từ hào sơ, đếm đến vị trì của hào Thế thì ngưng.
Ví dụ : Quẻ Thiên Địa Bỉ :
Quẻ này Thế ở hào âm, nên hào sơ khởi tháng Ngọ, hào nhị là Thân, đến hào tam có Thế là Tuất.
như vậy Quái Thân sẽ ở hào Tuất , mà trong quẻ này hào ngũ là Tuất, nên Quái thân ở hào ngũ.
Với ví dụ trên ta có thể biết không phải quẻ nào cũng có Quái thân, và vì Tí, Ngọ đều là địa chi dương, nên lần lượt là Tí, Dần, Thìn ... và Ngọ, Thân, Tuất.... mà tính.
XVI. TAM HỢP CỤC 三 合 會 局
Thân Tí Thìn hợp thành Thuỷ cục
Tị dậu Sửu hợp thành Kim cục
Dần Ngọ Tuất hợp thành Hoả cục
Hợi Mão Mùi hợp thành Mộc cục.
XVII. VÒNG TRƯỜNG SINH 長 生 訣
Trường Sinh - Mộc Dục - Quan đới - Lâm quan - Đế Vượng - Suy - Bệnh - Tử - Mộ - Tuyệt - Thai - Dưỡng.
Đó là 12 giai đoạn biến chuyển của Ngũ hành, từ lúc sinh và phát triển cho đến lúc suy tàn. Các giai đoạn này kế tiếp nhau.
- Hoả có Trường Sinh tại Dần, Mộc Dục tại Mão, Quan Đới tại Thìn, Lâm Quan tại Tị, Đế Vượng tại Ngọ, Suy tại Mùi, Bệnh tại Thân, Tử tại Tị, Mộ tại Tuất, Tuyệt tại Hợi, Thai tại Tí và Dưỡng tại Sửu.
- Thuỷ có Tràng Sinh tại Thân, Mộc Dục tại Dậu, Quan đới tại Tuất..... Đế Vượng tại Tí... Mộ tại Thìn, Tuyệt tại Tị.....
- Mộc có Trường Sinh tại Hợi,... Đế Vượng tại Mão, ... Mộ tại Mùi, Tuyệt tại Thân....
- Kim có Trường Sinh ở Tị,.... Đế Vượng tại Dậu,..Mộ tại Sửu, Tuyệt tại Dần....
- Thổ Trường Sinh ở Thân, Đế Vượng tại Tí, Mộ tại Thìn, Tuyệt tại Tị.....
- Trường Sinh khởi tại 4 cung Tị, Thân, Hợi, Dần.
Thuỷ, Thổ có Trường Sinh tại Thân
Mộc có Trường Sinh tại Hợi
Kim có Trường Sinh tại Tị
Hoả có Trường Sinh tại Dần.
XVIII. LỘC - MÃ - DƯƠNG NHẪN - 祿 馬 羊 刃
- Giáp có Lộc ở Dần, Nhẫn ở Mão
- Ất có Lộc ở Mão, Nhẫn ở Thìn
- Bính có Lộc ở Tị, Nhẫn ở Ngọ
- Đinh có Lộc ở Ngọ, Nhẫn ở Mùi
- Mậu có Lộc ở Tị, Nhẫn ở Ngọ
- Kỷ có Lộc ở Ngọ, Nhẫn ở Mùi
- Canh có Lộc ở Thân, Nhẫn ở Dậu
- Nhâm có Lộc ở Hợi, Nhẫn ở Tí
- Quí có Lộc ở Tí, Nhẫn ở Sửu.
- Thân, Tí, Thìn có Mã ở Dần
- Tị Dậu Sửu có Mã ở Hợi
- Dần Ngọ Tuất có Mã ở Thân
- Hợi Mão Mùi có Mã ở Tị.
Căn cứ vào Nhật Thần (ngày xem quẻ) để định Lộc, Mã và Nhẫn.
XIX. PHÉP ĐỊNH QUÍ NHÂN 貴 人 歌 訣
甲 戊 兼 牛 羊
乙 己 鼠 猴 鄉
丙 丁 猪 雞 位
壬 癸 兔 蛇 藏
庚 辛 逢 馬 虎
此 是 貴 人 方
Giáp Mậu kiêm ngưu dương
Ât Kỷ thử hầu hương
Bĩnh Đinh trư kê vị
Nhâm Quí thố xà tàng
Canh Tân phùng mã hổ
Thử thị Quí nhân hương
Giáp, Mâu gồm trâu, dê
Ât Kỷ ở đất khỉ
Bính, Đinh ở heo, gà
Nhâm, Quí ẩn ở thỏ, rắn
Canh Tân gặp Ngựa Cọp
Chính là đất QUÝ NHÂN
Như ngày Giáp, Mậu xem quẻgặp quẻ có hào Sửu (trâu), Mùi (dê) là hào có Quí Nhân. Lại nếu là người sinh vào Giáp, Mậu thì có mệnh gặp Quí Nhân.
XX. TAM HÌNH - LỤC HẠI 三 刑 六 害
Tam hình
Dần hình Tị
Tị hình Thân
Sửu Tuất tương hình
Mùi tịnh điệt
Tí hình Mão
Mão hình Ngọ
Thìn Ngọ Dậu Hợi tự tương hình
(Dần hình Tị, Tị hình Thân, Sửu Tuất hình nhau, Mùi cùng đến – Tí hình Mão, Mão hình Tí, Thìn Ngọ Dậu Hợi tự hình nhau)
Tức Dần - Tị - Thân , Sửu - Tuất – Mùi, Tí – Mão - Ngọ tạo thành ba địa chi hình nhau. Thìn, Ngọ, Dậu Hợi tự hình.
Lục hại
Tí Mùi bất kham thân
Sửu hại Ngọ hề
Dần Tị chân, Mão hại Thìn hề
Thân hại Hợi
Dậu Tuất tương xuyên chuyển kiến thâm
(Tí Mùi không thể gần nhau - Sửu hại Ngọ - Dần Tị (hại) thật – Mão hại Thìn – Thân hại Hợi - Dậu Tuất đâm nhau ,thấy càng sâu)
Tức : Tí hại Mùi, Sửu hại Ngọ, Dần hại Tị, Mão hại Thìn, Thân hại Hợi, Dậu hại Tuất
XXI. TƯỢNG CỦA BÁT CUNG 八 宮 諸 身
Càn là ngựa – Khôn là trâu - Chấn là rồng - Tốn là gà - Khảm là heo – Li là trĩ - Cấn là chó – Đoài là dê rồi:
Càn là đầu – Khôn là bụng - Chấn là chân - Tốn là đùi - Khảm là tai – Li là mắt - Cấn là tay – Đoài là miệng.
XXII. ĐỊNH GIAN HÀO 定 間 爻 歌
世 應 當 中 兩 間 爻
忌 神 發 動 莫 相 交
元 辰 與 用 當 中 動
生 世 扶 身事 事 高
Thế ứng đương trung lưỡng gian hào,
Kỵ thần phát động mạc tương giao
Nguyên thần dữ Dụng đương trung động,
Sinh Thế phù thân sự sự cao.
Hai hào giữa Thế và ứng là gian hào
Kỵ thần phát động thì đứng liên kết với gian hào,
Nếu gian hào là Nguyên và Dụng thần lại động,
Sinh phò Thế thì mọi việc đều tốt
XXIII. PHÉP KHỞI THÁNG THEO NĂM 年 上 起 月 法
甲 己 之 年 丙 作 首
乙 庚 之 歲 戊 為 頭
丙 辛之 位 從 庚 上
丁 壬 壬 位 順 行 流
戊 癸 之 年 何 方 法
甲 寅 之 上 好 追 求
Giáp Kỷ chi niên Bính tác thủ
Ất Canh chi tuế Mậu vi đầu.
Bính Tân chi vị tòng Canh thướng
Đinh Nhâm Nhâm vị thuận hành lưu
Mậu Quí chi niên hà phương pháp
Giáp Dần chi thượng hảo truy cầu.
Năm Giáp Kỷ, Bính khởi đầu
Năm Ất Canh, Mậu khởi đầu
Năm Bính Tân thì bắt đầu là Canh
Năm Đinh Nhâm thì bắt đầu là Nhâm
Năm Mậu Quí thì theo cách nào ?
Khéo tìm từ tháng Giáp Dần
Tức : Năm có Thiên Can Giáp, Kỷ thì thàng Giêng là Bính Dần; năm Ât Canh, tháng Giêng là Mậu Dần; năm Bính Tân tháng Giêng là Canh Dần; năm Đinh Nhâm thàng Giêng là Nhâm Dần, năm Mậu Quí tháng Giêng là Giáp Dần. Các tháng kế tiếp cứ theo đó mà tính. Như tháng Giêng là Bính dần thì tháng hai là Đinh Mão, tháng ba là Mậu Thìn….
XXIV. KHỞI GIỜ THEO NGÀY 日 上 起 時 法
甲 己 還 加 甲
乙 庚 丙 作 初
丙 辛 從 戊 起
丁 壬 庚 子 居
戊 癸 何 方 法
壬 子 是 順 行
Giáp Kỷ hoàn gia Giáp
Ất Canh, Bính tác sơ
Bính Tân tòng Mậu khởi,
Đinh Nhâm, Canh Tí cư.
Mậu Quí hà phương pháp ?
Nhâm Tí thị thuận hành.
Giáp kỷ thì lại Giáp
Ât Canh thì Bính khởi đầu,
Bính Tân khởi từ Mậu
Đinh Nhâm thì Canh Tí
Mậu Quí theo cách nào ?
Khởi thuận từ Nhâm Tí)
tức : Ngày Giáp, Kỷ thì giờ Tí là Giáp Tí ; ngày ất, Canh thì giờ đầu là Bính Tí, ngày Bính Tân thì Mậu Tí, ngày Đinh Nhâm thì Canh Tí; ngày Mậu Quí thì Nhâm Tí. Giờ tiếp theo là Sửu có thiên can kế tiếp, như Giáp Tí thì tiếp đến là Ất Sửu…
XXV.ĐỊNH GIỜ DẦN 定 寅 時 法
- Tháng Giêng và Chín : Canh năm 2 điểm là giờ Dần
- Tháng Hai và Tám : Canh năm 4 điểm là giờ Dần
- Tháng Ba và Bảy :Vừa sáng là giờ Dần.
- Tháng Tư và Sáu : Mặt trời vừa ló là giờ Dần.
- Tháng Năm : Mặt trời cách đất 3 trượng là giờ Dần.
- Tháng Mười và Mười hai : Canh tư 2 điểm là giờ Dần.
- Tháng Mười một : Đầu Canh tư là giờ Dần.
Tính theo giờ hiện đại thì Canh tư từ 1 giờ đến 3 giờ, canh năm từ 3 giờ đến 5 giờ. Mỗi canh gồm 10 điểm, tức mỗi điểm chứng 24 phút. Canh năm 2 điểm là khoảng 3giờ 24 phút.
Nhận xét
Đăng nhận xét