TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - PHẦN III PHỤ LỤC
Chương
3
YẾU
QUYẾT VỀ GIEO TIỀN
Dùng
ba đông tiền bỏ vào trong mai rùa, lắc qua lắc lại rồi gieo xuống[1]
. Gieo lần thứ nhất được hào sơ, lần thứ hai là hào nhị, thứ ba là hào tam. Hợp
lại thành một quẻ đơn là Nội quái.
Gieo lần thứ tư được hào tứ, lần thứ năm được hào ngũ, lần thứ sáu được hào lục.
Hợp lại thành Ngoại quái. Ngoại quái
tức Thượng quái ở trên, Nội quái là Hạ quái nằm ở dưới. Hợp Thượng và Hạ thành Quẻ
kép, hào phân ra Âm Dương. Hào Dương gọi là Cửu,
hào âm gọi là Lục. Rồi còn phân ra Động
Tĩnh. Tĩnh thì Dương là Dương, Âm là Âm. Đông thì Dương biến thành Âm, Âm biến
thành Dương.
I. QUI ĐỊNH CÁC HÀO TRONG QUẺ
|
||||
|
||||
Mặt ngửa (N) Mặt sấp (S)
Ba đồng tiền gieo xuống không kể thứ tự trước
sau , đều được tính như sau:
![]() |
Thuộc
Thiếu Dương – Hào này không Biến, nếu
được Xung ấy là Ám động
2. Nếu 2 mặt Sấp 1 mặt Ngửa gọi là 折 Chiết
![]() |
Thuộc Thiếu Dương - Hào này không Biến, nếu được xung ấy là Ám động
3. Nếu hoàn toàn Sấp không có Ngửa gọi là 重 Trùng
![]() |
Thuộc Lão Dương. Trùng là Động,
động thì Biến, tức Dương biến ra Âm
4. Nếu hoàn toàn Ngửa, không có Sấp gọi là 交 Giao
![]() |
Thuộc Lão Âm. Giao là Động, động
thì Biến, tức Âm biến thành Dương[3]
II. ĐỘNG BIẾN 384 HÀO TRONG 64 QUẺ
1. Càn Vi Thiên
- Hào sơ động biến thành Thiên Phong Cấu
- Hào nhị động biến thành Thiên Hoả Đồng Nhân
- Hào tam động biến thành Thiên
Trạch Lý
- Hào tứ động biến thành Phong
Thiên Tiểu Súc
- Hào ngũ động biến thành Hoả
Thiên Đại Hữu
- Hào lục động biến thành Trạch
Thiên Quải.
2. Thiên Phong Cấu
- Hào sơ động biến thành Càn Vi Thiên
- Hào nhị động biến thành Thiên Sơn Độn
- Hào tam động biến thành Thiên Thuỷ Tụng
- Hào tứ động biến thành Tồn Vi Phong
- Hào ngũ động biến thành Hoả Phong Đỉnh
- Hào lục động biến thành Trạch Phong Đại
Quá
3. Thiên Sơn Độn
- Hào sơ động biến thành Thiên Hoả Đồng Nhân
-
Hào nhị động biến thành Thiên Phong Cấu
- Hào tam động biến thành Thiên Địa Bỉ
- Hào tứ động biến thành Phong Sơn Tiệm
- Hào ngũ động biến thành Hoả Sơn Lữ
- Hào lục động biến thành Trạch Sơn Hàm
4. Thiên Địa Bỉ
- Hào
sơ động biến thành Thiên Lôi Vô Vọng
- Hào nhị động biến thành Thiên Thuỷ Tụng
- Hào tam động biến thành Thiên Sơn Độn
- Hào tứ động biến thành Phong Địa Quan
- Hào ngũ động biến thành Hoả Địa Tấn
- Hào lục động biến thành Trạch Địa Tuỵ
5. Phong Địa Quan
- Hào sơ động biến thành Phong Lôi Ích
- Hào nhị động biến thành Phong Thuỷ Hoán
- Hào tam động biến thành Phong Sơn Tiệm
- Hào tứ động biến thành Thiên Địa Bỉ
- Hào ngũ động biến thành Sơn Địa Bát
- Hào lục động biến thành Thuỷ Địa Tỉ
6. Sơn Địa Bát
- Hào
sơ động biến thành Sơn Lôi Di
- Hào nhị động biến thành Sơn Thuỷ Mông
- Hào tam động biến thành Cấn Vi Sơn
- Hào tứ động biến thành Hoả Địa Tấn
- Hào ngũ động biến thành Phong Địa Quan
- Hào lục động biến thành Khôn Vi Địa
7. Hoả Địa Tấn
- Hào sơ động biến thành Hoả Lôi Phệ Hạp
- Hào nhị động biến thành Hoả Thuỷ Vị Tế
- Hào tam động biến thành Hoả Sơn Lữ
- Hào tứ động biến thành Sơn Địa Bát
- Hào ngũ động biến thành Thiên Địa Bỉ
- Hào lục động biến thành Lôi Địa Dự
8. Hoả Thiên Đại Hữu
- Hào sơ động biến thành Hoả Phong Đỉnh
- Hào
nhị động biến thành Li Vi Hoả
- Hào tam động biến thành Hoả Trạch Khuê
- Hào tứ động biến thành Sơn Thiên Đại Súc
- Hào ngũ động biến thành Càn Vi Thiên
- Hào lục động biến thành Lôi Thiên Đại Tráng
Trên đây là dựa theo phép biến hoá của hao, có hào động tất biến, quẻ này
biến ra quẻ kia . Mà trong ba hào của một quẻ có khi hào một động cùng hào hai động,
có khi hào một động cùng hào ba động, có khi hào hai động cùng hào ba động, cũng có ba hào đếu động.
Biến hoá vô cùng. Nay dựa vào biến hoá của Bát quái mà kê rõ như sau:
IV. BIÉN HOÁ CỦA BÁT QUÁI
1.
Quẻ CÀN
- Động hào sơ biến Tốn
- Động
hào nhị biến Li
- Động hào sơ và nhị biến Cấn
- Động hào tam biến Đoài
- Động hào nhị và tam biến Chấn
- Động hào sơ và tam biến Khảm
- Động cả ba hào biến Khôn
2.
Quẻ KHẢM
- Động hào sơ biến Đoài
- Động hào nhị biến Khôn
- Động hào sơ và nhị biến Chấn
- Động hào tam biến Tốn
- Động hào nhị và tam biến Cấn
- Động hào sơ và tam biến Càn
- Động cả ba hào biến Li
3. Quẻ CẤN
![]() |
- Động hào sơ biến Li
- Động hào nhị biến Tốn
- Động hào sơ và nhị biến Càn
- Động hào tam biến Khôn
- Động hào nhị và tam biến Khảm
- Động hào sơ và tam biến Chấn
- Động cả ba hào biến Đoài
4. Quẻ CHẤN
![]() |
- Động hào sơ biến Khôn
- Động hào nhị biến Đoài
- Động hào sơ và nhị biến Khảm
- Động hào tam biến Li
- Động hào nhị và tam biến Càn
- Động hào sơ và tam biến Cán
- Động cả ba hào biến Tốn
5. Quẻ TỐN
- Động hào sơ biến Càn
- Động hào nhị biến Cấn
- Động hào sơ và nhị biến Li
- Động hào tam biến Khảm
- Động hào nhị và tam biến Khôn
- Động hào sơ và tam biến Đoài
- Động cả ba hào biến Chấn
6.
Quẻ Li
- Động hào sơ biến Cấn
- Động hào nhị biến Càn
- Động hào sơ và nhị biến Tốn
- Động hào tam biến Chấn
- Động hào nhị và tam biến Đoài
- Động hào sơ và tam biến Khôn
- Động cả ba hào biến Khảm
7.
Quẻ KHÔN
- Động hào sơ biến Chấn
- Động hào nhị biến Khảm
- Động hào sơ và nhị biến Đoài
- Động hào tam biến Cấn
- Động hào nhị và tam biến Tốn
- Động hào sơ và tam biến Li
- Động cả ba hào biến Càn
8. Quẻ ĐOÀI
![]() |
- Động hào sơ biến Khảm
- Động hào nhị biến Chấn
- Động hào sơ và nhị biến Khôn
- Động hào tam biến Càn
- Động hào nhị và tam biến Li
- Động hào sơ và tam biến Tốn
- Động cả ba hào biến Cấn
V. TẠP SỰ
1. Cầu quan - Tiến chức
凡 占 求 職 與 陞 官
父 母 為 先 子 次 看
父 鬼 有 興 終 有 望
兄 動子
興 枉 心 肝[4]
Phàm chiêm cầu chức dữ thăng quan
Phụ Mẫu vi tiên Tử thứ khan
Phụ Quỷ hữu hưng chung hữu vọng
Huynh động Tử hưng uổng tâm can.
Phàm xem cầu chức với
thăng quan
Phụ Mẫu đầu tiên, Tử
kém hơn
Phụ, Quỷ vượng hưng đều
triển vọng
Tử hưng Huynh động
chỉ lao tâm
2. Hôn
nhân
凡 人
占 卦 問 婚 姻
財 鬼
兩 全 便 可 成
鬼 是 夫 爻愁 子 動
財 為
妻 爻 怕 兄 興
Phàm nhân chiêm quái vấn hôn nhân
Tài Quỷ lưỡng toàn tiện khả thành
Quỷ thị Phu hào sầu Tử động
Tài vi Thê vị[5]
phạ Huynh hưng
Phàm người xem quẻ hỏi hôn nhân
Tài Quỷ vẹn toàn tất
sẽ thành
Quỷ là Phu tinh buồn
Tử động
Tài tức Thê vị sợ
Huynh hưng
3. Lục
Giáp [6]
凡 人
占 卦 問 六 甲
子 怕
休 囚 父 怕 發
財 為
產 母 怕 兄 興
男 女
陰 陽 衰 旺 宜
Phàm nhân chiêm quái vấn Lục giáp
Tử phạ hưu tù, Phụ phạ phát
Tài vi sản mẫu phạ Huynh hưng
Phàm người xem quẻ hỏi
hoài thai
Sợ Tử hưu tù, sợ Phụ
dao
Tài là sản phụ,
Huynh đường động
Suy
vượng, âm dương biết gái trai.
4. Gia
trạch
內 卦 為 宅 外 為 人
內 外 相 生 宅 可 親
宅 若
剋 人 居 不 穩
人 能
剋 宅 住 無 靈[7]
Nội quái vi trạch ngoại vi nhân
Nội Ngoại tương sinh trạch khả thân
Trạch nhược khắc nhân cư bất ổn
Nhân năng khắc trạch trú vô ninh .
Nội quái là Nhà, ngoại
quái Người
Nội Ngoại tương sinh
tất ở đời
Nếu Trạch khắc Người
tất chẳng ổn
Người mà khắc Trạch ở
đâu yên.
災 衣
鬼 殺 交 動 惡
禍 患
遊 魂 及 八 純
世 在
二 爻 為 大 吉
身 居
三 四 守 常 倫
Tai y Quỷ sát giao động ố
Hoạ hoạn Du Hồn dữ Bát Thuần.
Thế tại nhị hào vi đại cát
Thân cư tam tứ thủ thường luân.
Quỷ sát động dao gặp
hoạ luôn
Bát thuần, Du Hồn hoạ
lại hơn
Thế tại nhị hào là đại
cát
Thân nằm tam tứ tạm
an thân
世 辰
剋 應 那 能 好
世 應
相 生 福 可 臻
Thế thần khắc Ứng na năng hảo,
Thế Ứng tương sinh phúc khả trân
Thế mà khắc Ứng tốt
gì đâu
Thế Ứng tương sinh
phúc đến dần.
本 宮
旺 相 宅 可 居
卦 內
休 囚 禍 未 除
Bản cung vượng tướng trạch khả cư
Quái nội hưu tù hoạ vị trừ
Bản cung vượng tướng
Trạch ở yên
Quái bị tù hưu hoạ
hoạ ưu phiền.
5. Tiến
nhân khẩu
添 人
進 口 要 財 明
子 旺
財 明 便 可 成
父 發
兄 搖 難 永 遠
鬼 爻
發 動 禍 相 仍
Thiêm nhân
tiến khẩu yếu tài minh
Tử vượng Tài minh[8]
cánh khả thành
Phụ phát Huynh dao nan vĩnh viễn
Quỷ hào phát động hoạ tương nhưng
Thêm người tăng khẩu, vượng Tài hào
Tử vượng Tài hưng mới
đạt nào.
Huynh Phụ động dao đâu
vĩnh viễn
Quỷ hào hưng phát hoạ
làm sao.
6. Tật bệnh
白 虎
爻 中 剋 用 來
更 加 五 墓 大 凶[9]
災
決 然
未 病 先 知 死
付 錢 火 急 買 棺 材
Bạch Hổ hào trung khắc Dụng lai
Cánh gia ngũ Mộ đại hung tai
Quyết nhiên vị bệnh tiên tri tử
Phó
tiền hoả cấp mãi quan tài.
Bạch
Hổ lâm cung khắc Dụng hào
Gia thêm ngũ Mộ lắm hung tai.
Chưa bệnh đã quyết là chắc chết
Đưa
tiền mua gấp lấy quan tài.
白 虎
爻 中 卦 內 興
若 逢
墓 絕 不 虛 驚
若 逢
透 出 還 先 剋
解 喜
雙 全 是 福 生[10]
Bạch Hổ hào trung quái nội hưng
Nhược phùng Mộ, Tuyệt bất hư kinh
Nhược phùng thấu xuất hoàn tiên khắc
Giải hỉ song toàn thị phúc sinh.
Bạch Hổ lâm hào lại động
hưng
Mộ Tuyệt gia thêm khỏi
hãi kinh
Nếu lại gặp hào lai
chế khắc
Mừng được song toàn
phúc phát sinh.
7. Ca Quyết hung cát về Tật bệnh
Con xem cho cha mẹ
子 占 父 病 幾 時 痊
鬼 要 興 隆 父 要 安
兄 動 纏 綿 難 脫 體
子 興
財 發 入 黃 泉
Tử chiêm Phụ bệnh kỷ thời thuyên
Quỷ yếu hưng long, Phụ yếu yên.
Huynh động liên miên nan thoát thể
Tử hưng tài phát nhập hoàng tuyền.
Cha bệnh con xem có giảm
thuyên,
Quỷ cần hưng vượng,
Phụ cần yên.
Huynh động liên miên
nào thoát được,
Tử hưng Tài động nhập
hoàng tuyền[11]
Cha mẹ cho con
子 病
親 來 問 卦 因
兄 興
子 旺 死 還 生
官 交
父 動 終 難 保
財 動
纏 綿 病 再 添
Tử
bệnh thân lai vấn quái nhân
Huynh hưngTử vượng tử hoàn sinh
Quan giao Phụ động chung nan bảo
Tài động triền miên bệnh tái thiêm
Cha mẹ xem con bệnh
có ngừng
Chết mà sống lại Tử
Huynh hưng
Quan Phụ động giao rồi
khó sống
Tài động liên miên bệnh
chẳng ngừng.
Chồng xem cho vợ
夫 問
其 妻 疾 病生
財 興
子 動 便 安 然
鬼 爻
發 動 加 沈 重
父 發
兄 興 定 鼓 盆
Phu vấn kỳ thê tật bệnh sinh
Tài hưng Tử động tiện an nhiên
Quỷ hào phát động gia trầm trọng
Phụ động Huynh hưng định cổ bồn
Chồng xem vợ bệnh có
yên không
Tử Tài hưng vượng tất an lòng
Quỷ hào phát động thêm
trầm trọng
Huynh hưng Phụ động ấy
thê vong.
Vợ xem
cho chồng
妻 占
夫 病 未 安 然
鬼 靜
財 興 可 放 心
兄 子
交 重 思 義 絕
父 搖
難 愈 病 沈 沈
Thê chiêm phu bệnh vị an nhiên
Quỷ tĩnh Tài hưng khá phóng tâm
Huynh Tử giao trùng tư nghĩa tuyệt
Phụ dao nan dũ bệnh trầm trầm
Vợ xem chồng bệnh có
yên không
Quỷ tỉnh Tài hưng được
an lòng
Huynh Tử động giao tất
li biệt
Phụ dao tạt bệnh mãi
không xong.
Xem cho anh em
兄 弟
來 占 疾 病纏
父 興
兄 靜 便 回 生
鬼 動
財 興[12]
黃 泉 客
子 動 留連 鎮 日 眠
Huynh đệ lai chiêm bệnh tật triền
Phụ hưng Huynh tĩnh tiện hồi sinh
Quỷ động Tài hưng hoàng tuyền khách
Tử động lưu liên trấn nhật miên
Anh em xem bệnh biết
tình hình
Phụ hưng Huynh tĩnh
tất hồi sinh
Quỷ động Tài hưng về
chín suối
Tử động dây dưa lắm
hãi kinh.
Xem cho nộ bộc
奴 僕
淹延 疾 病 纏
鬼 搖
疾 病 更 連 綿
財 安
子 動 無 他 事
父 動
兄 興 不 再 生
Nô bộc yểm diên tật bệnh triền
Quỷ dao tật bệnh cánh liên
miên
Tài an Tử động vô tha sự
Phụ động Huynh hưng bất tái sinh.
Nô bộc yếu đau luận
bệnh tình,
Quỷ mà dao động bệnh
đâu lành
Tài yên, Tử động không
lo ngại
Phụ động Huynh hưng phải
bỏ mình.
Xem sống chết
金 為
屍 兮 木 為 棺
土 為
墓 兮 仔 細 看
屍 立
棺 上 人 必 死
墓 照
棺 兮 難 復 生
Kim vi thi hề Mộc
vi quan
Thổ vi Mộ
hề tử tế
khan
Thi lập quan thượng nhân tất tử
Mộ chiếu quan hề nan phục sinh
Kim là thây, Mộc đúng
quan tài,
Thổ là mồ mã, đúng nào
sai.
Thây đứng trên quan
người ắt chết
Mồ chiếu đến quan tất
bỏ đời.
8. Hành nhân
Con xem cha lúc nào về
子 來 占 父 幾 時 回
父 鬼
興 隆 一定 來
兄 弟
交 揚 多 阻 隔
財 興
子 發 主 遲 滯
Tử lai chiêm Phụ kỷ thời hồi
Phụ Quỷ hưng long nhất định lai
Huynh Đệ giao dương đa trở cách
Tài hưng Tử phát chủ trì trề
Con muốn xem cha lúc nào về
Phụ, Quỷ vượng hưng
chắc đã kề.
Huynh Đệ giao trùng
nhiều ngăn trở,
Tài hưng, Tử vượng
phải trệ trì.
Cha xem con lúc nào về
子 回
弟 動定 遲 留
父 發
無 歸 更 可 憂
若 值
子 興 財 又 動
雙 親
頓 足 倚 門 愁
Tử hồi Đệ động định trì lưu
Phụ phát vô qui cánh khả ưu
Nhược trị Tử hưng Tài hựu động
Song thân đốn túc ỷ môn sầu.
Xem con (về) Huynh động còn lưu lại
Phụ phát không vệ lại
thêm lo.
Nếu Tử đã hưng, Tài
lại động
Song thân tựa cửa mãi
mong chờ.
Xem anh em lúc nào
về
手 足
情 深 久 別 離
父 興
兄 動 是 歸 期
鬼 搖
財 動 無 歸 日
子 若
興 隆 定 主 遲
Thủ túc tình thâm cửu biệt nan
Phụ hưng Huynh động thị qui kỳ
Quỷ dao Tài động vô qui nhật
Tử nhược hưng long định chủ trì.
Như thể chân tay
cách biệt lâu
Huynh động, Phụ hưng,
khỏi phải chờ .
Quỷ Tài dao động không
về được
Tử nếu vượng hưng chậm
trễ giờ.
Vợ xem lúc nào chồng về
妻 擲
金 錢 問 君 因
鬼 財
內 發 即 回 程
子 興
兄 動 他 鄉 客
父 動
歸 期 却 有 音
Thê trịch kim tiền vấn quân nhân
Quỷ Tài nội phát tức hồi trình
Tử hưng Huynh động tha hương khác
Phụ động quy kỳ khước hữu âm
Vợ vất tiền ra để bói
phu
Nội Tài Quỷ phát tức
chồng về
Tử hưng Huynh động đang
lang bạt
Phụ động ngày về đã
có tin.
Chồng xem vợ lúc nào về
夫 問
其 妻 去 未 還
父 興
鬼 動 恐 留 難
子 興
財 發 臨 門 戶
夫 婦
相 看 開 笑 顏
Phu vấn kỳ thê khứ vị hoàn
Phụ hưng Quỷ động khủng lưu nan
Tử hưng Tài phát lâm môn hộ
Phu phụ tương khan khai tiếu nhan
Chồng hỏi vợ mình về lúc nao
Phụ hưng Quỷ động phải còn lâu
Tử hưng Tài động về
tức khắc
Vui vẻ vợ chồng đã có
nhau.
Xem nô bộc lúc nào về
主 因
奴 婢 特 來 占
子 動
財 興 必 到 門
父 發
兄 交 歸 未 得
鬼 交
主 節 更 留 連
Chủ vì nô bộc hỏi tướng gia
Tử động Tài hưng tất
đến nhà
Phụ Huynh dao động đâu
về được
Quỷ giao tất có ý chần
chờ.
Xem người đến
約 定
人 來 人 不 來
只 因
兄 鬼 發 如 雷
財 興
子 旺 須 臾 至
父 動
中 間 書 信 回
Ứơc định nhân lai nhân bất lai
Chỉ nhân Huynh Quỷ phát như lôi
Tài hưng Tử vượng tu du chí
Phụ động trung gian thư tín hồi.
Ước hẹn người đâu chẳng đến cùng
Chỉ vì Huynh Quỷ vượng rồi hưng.
Tử Tài hưng vượng tức thời đến,
Phụ động thư về chẳng phải mong.
9. Xem đi xe tàu
出行
謁 貴 及 尋 人
兄 爻
交 動 不 可 親
子 旺
財 明 須 吉 利
父 興
既 去 又 回 程
Xuất hành yết quí cập tầm nhân
Huynh hào dao động bất khả thân
Tử vượng Tài minh tu cát lợi,
Phụ hưng ký khứ hựu hồi trình
Xuất hành yết quí với tìm người
Dao động Huynh hào chẳng đến nơi.
Tử vượng Tài hưng tất được lợi,
Phụ hưng cất bước lại thành thôi
10. Xem cầu
tài
凡 人
占 卦 問 求 財
父 動
艱 難 兄 動 災
子 旺
財 明 須 得 意
兄 興
遲 滯 是 非 來
Phàm nhân chiêm quái vấn cầu tài
Phụ động gian nan Huynh động tai.
Tử vượng Tài minh tu dắc ý,
Huynh hưng trì trệ thị phi lai.
Phàm nhân xemquẻ hỏi cầu tài
Phụ động khó khăn, Huynh động tai
Tử vượng Tài giao thì đắc ý
Huynh dao trì trệ thị phi dài
11. Xem
mưu sự
謀 事
難 明 成 不 成
官 鬼
發 作 枉 費 心
財 明
子 旺 終 成 就
父 發
還 當 費 力 成
Mưu sự nan minh thành bất thành
Quan Quỷ phát tác uổng phí tâm
Tài minh Tử vượng chung thành tựu
Phụ phát hoàn đương phí lực thành.
Mưu sự chẳng rõ được hay không
Quỷ hào phát động chẳng hài lòng
Tài hưng Tử động tất thành việc
Phụ động ra sức việc mới xong.
12. Xem
kiện người
我 欲
興 詞 去 告 人
兄 財
子 動 狀 難 成
父 興
子 旺 須 成 訟
財 動
文 書 斷 不 成
Ngã dục hưng từ khứ cáo nhân
Huynh Tài Tử động trạng nan thành
Phụ hưng Tử vượng tu thành tụng
Tài động văn thư đoán bất thành.
Ta muốn đưa đơn kiện cáo người
Hunh, Tài, Tử động việc không xuôi
Tử vượng, Phụ hưng tất thành kiện
Tài động giấy tờ bị lôi thôi.
13. Xem bị
người kiện
他 人
告 我 果 如 何
子 動
兄 興 定 是 虛
父 鬼
交 動 成 大 事
財 興
即 是 剋 父 書
Tha nhân cáo ngã quả như hà
Tử động Huynh hưng định thị hư
Phụ Quỷ giao trùng thành đại sự
Tài hưng tất thị khắc văn thư.
Người khác kiện ta biết thế nào
Tử động, Huynh hưng chẳng đáng lo.
Phụ Quỷ đều dao tất việc lớn
Tài hưng tất có khắc văn thư.
14. Xem
quan sự
是 非
官 訟 何 時 休
父 鬼
搖 搖 最 可 憂
子 動
旺 時 意 欲 散
兄 興
財 發 事 悠 悠
Thị phi quan tụng hà thời hưu
Phụ Quỷ dao dao tối khả ưu.
Tử động vượng thì ý dục tán
Huynh hưng Tài phát sự du du.
Thị phi kiện tụng lúc nào thôi
Phụ Quỷ đều dao quá lo rồi.
Tử động tất lòng thôi muốn kiện
Huynh hưng Tài động mãi không rồi.
15. Xem
mất vật
凡 人
占 卦 問 失 物
官 鬼
爻 動 必 是 賊
父 兄
發 動 恐 難 尋
子 動
財 安 尋 易 得
Phàm nhân chiêm quái vấn thất vật
Quan Quỷ hào động tất thị tặc
Phụ Huynh phát động khủng nan tầm
Tử động Tài an tầm dị đắc.
Mất vật bói xem thử thế nào.
Động
Quỷ tất là cướp đã vào
Phụ
Huynh đểu động đâu tìm được
Tử
động Tài yên được dễ sao.
16. Xem
đánh bạc
賭 博
輸 贏 兩 未 明
財 生
子 旺 我 富 贏
若 然
父 鬼 兄 爻 動
賭 博
門 中 莫 去 親
Đổ bác
thâu doanh lưỡng vị minh
Tài sinh Tử vượng ngã phú dinh
Nhược nhiên Phụ, Quỷ, Huynh hào động
Đổ bác môn trung mạc khứ thân.
Đánh bạc được thua bói xem sao
Lắm của Tài sinh Tử vượng hào
Nếu như Phụ, Quỷ, Huynh hào động
Người đánh xưa nay cũng
chẳng chào.
博 弈
求 財 財 是 本
子 孫
出現 財 臨 之
更 兼
旺 無 刑 相 剋
管 取
歡 欣 稱 意 心
Bác dịch cầu tài, Tài thị Bổn
Tử Tôn xuất hiện Tài lâm chi
Cánh kiêm vượng vô hình tương khắc
Quản thủ hoan hân xứng ý tâm
Cờ bạc cầu tiền, Tài
ấy gốc,
Tử Tôn xuất hiện với
hào Tài
Nếu như vượng tướng
không hình khắc,
Vui vẻ vừa lòng chẳng
kém ai.
17. Xem
tìm thầy chửa bệnh
夫 病
欲 醫 須 卦 靜
爻 須 旺 相子 扶 身
應 爻
及 外 為 醫 者
內 卦
身 爻 是 病 人
Phù bệnh dục y tu quái tĩnh,
Hào tu vượng tướng Tử phù thân.
Ứng hào cập ngoại vi y giả
Nội quái thân hào thị bệnh nhân,
Xem bệnh tìm thầy nên
an tĩnh,
Hào thì vượng tướng,
Tử phò Thân.
Ứng hào ngoại quái là
thầy thuốc,
Nội quái hào Thân ấy
bệnh nhân
醫 能
剋 病 方 有 效
病 若
剋 醫 藥 不 靈
鬼 爻
持 世 人 難 保
吉 殺
加 臨 獲 萬 金
Y năng khắc bệnh phương hữu hiệu,
Bệnh nhược khắc Y, dược bất linh.
Quỷ hào trì thế, nhân nan bảo
Cát sát gia lâm hoạch vạn kim.
Thầy khắc bệnh nhân
thì kiến hiệu.
Bệnh nếu khắc Thầy
thuốc chẳng linh.
Quỷ hào trì Thế người
mất mạng
Cát sát [13]gia
lâm giống được vàng.
18. Xem
có ý về hay không
世 應
相 生 有 意 還
雖 道
無 財 常 准 擬
外 生
內 卦 有 還 心
內 外
比 和 猶 利 益
Thế Ứng tương sinh hữu ý hoàn.
Tuy đạo vô Tài thường chuẩn nghĩ
Ngoại sinh Nội quái hữu hoàn tâm
Nội Ngoại tỉ hoà do lợi ích.
Thế Ứng tương sinh có
ý về,
Hào Tài không hiện chảng
trì nghi.
Ngoại sinh Nội quái
lòng đã định
Nội Ngoại tỉ hoà lợi
kém chi.
子 與
財 爻 動 生 世
他 必
自 來 還 有 意
相 有
生 財 意 欲 還
相 剋
無 財 徒 再 寬
Tử dữ Tài hào động sinh Thế
Tha tất tự lai hoàn hữu ý
Tương hữu sinh Tàí ý dục
hoàn
Tương khắc vô Tài đồ tái khoan
Tử Tài cùng động lại
sinh Thế,
Tự ý người kia ý muốn
về
Nếu đã sinh Tài tất
có ý
Tương khắc không Tài chẳng muốn đi.
VI. 星 煞 TINH SÁT
1. 月 解 Nguyệt Giải
Bệnh nhân xem gặp sao này tất lành bệnh
月 解
正 二 起 於 申
三 四
還 從 酉 上 陳
五 六
之 月 居 戌 上
七 八
亥 上 存 能 行
九 十
之 月臨 午 位
子 丑
之 月 未 宮明
Nguyệt Giải chính nhị khởi ư Thân
Tam tứ hoàn tòng Dậu thướng trần.
Ngũ lục chi nguyệt cư Tuất thượng
Thất bát Hợi thượng tồn năng hành
Cửu thập chi nguyệt lâm Ngọ vị
Tí Sửu chi nguyệt Mùi cung minh.
(Tháng Giêng, hai
Nguyệt Giải khởi ở Thân
Tháng ba, tháng tư tính
từ Dậu
Tháng năm và sáu ở tại
Tuất
Tháng bảy và tám ở tại Hợi
Tháng chín và mười ở
tại Ngọ
Tháng mười một và chạp
ở nơi Mùi)
2. 日 解 Nhật Giải
Xem quan sự gặp sao
này tất việc tán.
甲 己
逢 蛇 乙 庚 猴
丙 辛
逢虎丁 壬 牛
戊 癸
逢 雞 官 事 散
病 人
無 藥 不 須 憂
Giáp Kỷ phùng xà, Ất Canh hầu
Bính Tân phùng hổ, Đinh Nhâm ngưu
Mậu Quí phùng kê quan sự tán
Bệnh nhân vô dược bất tu ưu.
(Giáp Kỷ ở Tị, Ất
Canh ở Thân
Bính Tân tại Dần, Đinh
Nhâm ở Sửu
Mậu Quí tại Dậu, việc
quan tan.
Bệnh nhân không có
thuốc cũng chẳng lo).
3.天 醫 Thiên Y
Người bệnh xem gặp
sao này, uống thuốc tất công hiệu.
天 醫
正 卯 二 豬 臨
三 月
隨 丑 四 未 正
五 蛇
六 兔 七 居 亥
八 牛
九 羊 十 巳 二
十 一
再 來 尋 卯 上
十 二
亥 上 作 醫 人
Thiên Y chính Mão, nhị Trư lâm
Tam nguyệt tuỳ Sửu, tứ Mùi chính
Ngũ Xà, lục Thố, thất cư Hợi
Bát Ngưu, cửu Dương, thập Tị nhị
Thập nhất tái lai tầm Mão thượng
Thập nhị Hợi thượng tác y nhân)
(Thiên Y tháng Giêng
ở Mão, tháng hai ơ Hợi
Tháng ba ở Sửu, tháng
tư chính ở Mùi
Tháng năm tại Tị, sáu
ở Mão, bảy ở Hợi
Tháng tám tại Sửu,
chín ở Mùi, mười ở Tị
Tháng mười một lại ở
tại Mão
Tháng chạp ở Hợi làm
thầy thuốc)
4. 天 赦 Thiên Xá
Gọi là 散 神 Tán
thần
春 戊
寅 赦 巳 喝 散
夏 赦
甲 午 申 喝 看
秋 戊
申 亥 遇 官 方
冬 寅
甲 子 赦 罪 人
Xuân Mậu Dần Xá Tị hát tán
Hạ Xá Giáp Ngọ Thân hát khán
Thu Mậu Thân Hợi ngộ quan phương
Đông Dần Giáp Tí Xá tội nhân.
(Mùa Xuân Mậu Dần tại Tị, mùa Hạ Giáp Ngọ tại Thân, mùa
Thu Mậu Thân tại Hợi, mùa Đông Giáp Tí tại tại Dần)
5. 皇 恩 天 赦 Hoàng Ân Thiên Xá
正 戌
二 牛 三 虎 鄉
四 蛇
五 雞 六 兔藏
七 子
八 馬 九 月 亥
十 龍
子 猴 十 二 羊
Chính Tuất, nhị Ngưu, tam Hổ hương
Tứ Xà, ngũ Kê, lục Thố tàng
Thất Tí, bát Mã, cửu nguyệt Hợi
Thập Long, Tí Hầu, thập nhị Dương.
甲 乙
蛇 頭 戊 己 寅
庚 辛
酉 位 丙 丁 申
壬 癸
但 從 卯 位 是
官 事
消 除 百 事 寧
Giáp Ất Xà đầu, Mậu Kỷ Dần
Canh Tân Dậu vị, Bính Đinh Thân
Nhâm Quí đản tòng Mão vị thị
Quan sự tiêu trừ bách sự ninh
Tháng Giêng ở Tuất, hai ở Sửu, ba tại Dần
Tháng
tư tại Tị, năm ở Dậu, sáu ở Mão
Bảy ở Tí, Tám tại Ngọ,
chín ở Hợi
Mười
ở Thìn, mười một ở Thân, mười hai ở Mùi
Giáp Ất ở Tị, Mậu Kỷ
tại Dần
Canh Tân ở Dậu, Bính
Đinh tại Thân
Nhâm Quí ở Mão, việc
quan tất tan
Trăm việc đều yên ổn
6. 鰥 寡 殺 Quan Quả Sát
Xem Hôn nhân xem gặp
sao này phát động chủ chết yểu.
春 牛
不 下 田
夏 龍
飛 上 天
秋 羊
枯 草 死
冬 犬
厭 前 緣
Xuân Ngưu bất hạ điền
Hạ Long phi thượng thiên
Thu Dương khô thảo tử
Đông Khuyển yếm tiền duyên.
Xuân trâu (Sửu) không
xuống ruộng
Hạ rồng (Thìn) bay lên
trời
Thu dê (mùi) có khô
chết
Đông chó (Tuất) ghét
duyên xưa.
Lại có tên là Đào Hoa Sát, xem Hôn nhân kỵ
寅 午
戌 兔 從 芽 裏出
巳 酉
丑 躍 馬 南 方 走
申 子
辰 雞 叫 亂 人 倫
亥 卯
未 鼠 子 當 頭 忌
Dần Ngọ Tuất Thố tòng nha lý xuất
Tị Dậu Sửu dược Mã nam phương tẩu
Thân Tí Thìn Kê khiếu loạn nhân luân
Hợi Mão Mùi Thử tử đương đầu kỵ.
Dần Ngọ Tuất thỏ (Mão)
ra từ mầm non
Tị Dậu Sửu ngựa (Ngọ)
chạy về phương nam
Thân Tí Thìn gà (Dậu)
gáy loạn nhân luân
Hợi Mão Mùi chuột (Tí)
phải ra đương đầu.
8. 墓 門 開 殺 Mộ Môn Khai Sát
Xem bệnh gặp tất
hung
甲 己
見 金 墓 門 開
丙 丁
見 水 哭 哀 哀
戊 己
見 木 須 防 危
庚 辛
見 火 孝 服 來
壬 癸
會 土 難 回 避
縱 不
死 時 也 損 財
Giáp Kỷ kiến kim Mộ môn khai
Bính Đinh kiến thuỷ khốc ai ai
Mậu Kỷ kiến mộc tu phòng nguy
Canh Tân kiến hoả hiếu phục lai
Nhâm Quí hội thổ nan hồi tị
Túng bất tử thời dã tổn tài.
Giáp Kỷ gặp Kim của
Mộ mở,
Bính đinh gặp thuỷ
khóc bi ai
Mậu Kỷ thấy mộc tất
phòng nguy
Canh Tân thấy hoả tất
tang chế
Nhâm Quí gặp thổ khó
tránh được
Nếu không chết cũng
hao tài.
9. 喪 車 殺 Táng Xa Sát
Xem bệnh gặp tất
nguy
喪 車
春 雞 夏 鼠 來
秋 兔
冬 馬 好 安 排
人 來
占 病 與 他 斷
火 急
討 錢 買 棺 材
Táng Xa xuân Kê hạ Thử lai
Thu Thố đông Mã hảo an bài
Nhân lai chiêm bệnh dữ tha đoán
Hoả cấp thảo tiền mãi quan tài
Táng Xa xuân gà (Dậu),
hạ thì chuột (Tí)
Thu thỏ (Mão), đông
ngựa (Ngọ) khéo an bài
Người đến xem bệnh cùng
việc khác
Gấp gáp giao tiền
mua quan tài
10. 天 哭 殺 Thiên Khốc Sát
Xem bệnh gặp tất
hung
哭 聲
正 五 九 羊 神
二 六
十 n月 猴 上 嗔
三 七
十 一 雞 鳴 處
四 八
十 二 犬 吠 聲
Khốc thanh chính, ngũ, cửu Dương thần
Nhị lục
thập nguyệt Hầu
thượng sân
Tam thất thập
nhất Kê minh xứ
Tứ bát thập nhị khuyển
phệ thanh
Nhược lâm thân thượng ưu
khốc khấp,
Định tri hạ tự tự triêm
nhân
Tháng Giêng, tháng năm
và chín tiếng khóc (Khốc) ở Dương (Mùi) thần
Tháng hai, sáu, mười
ở tại khỉ (Thân)
Tháng ba, bảy, mười
một nơi gà (Dậu) gáy
Tháng tư, tám, mười
hai tiếng chó (Tuất) sủa.
Nếu ở tại Thân lo khóc
mãi
Biết chắc nước mắt
thấm ướt người.
11. 白 虎 殺 Bạch Hổ Sát
Xem gặp ở Quỷ động cùng
ở Thế tất đau buồn
正 月
從 申 岂 順 行 十 二 月 到 未 即 月 破 也
Chính nguyệt tòng Thân
khởi, thuận hành thập nhị nguyệt, đáo Mùi tức Nguyệt phá dã
Tháng Giêng khởi ở
Thân, chuyển theo chiều thuận cho đến thàng mười hai là ở Mùi, tức gặp Nguyệt
phá[15]
[1]
Thông thường dùng hai
mai rùa, một cái thật lớn và một cái nhỏ
còn để yếm. Dung 3 đông tiền nguyên vẹn, cùng một loại tiền để khi gieo đồng tiền
có xác suất giống nhau. Bỏ ba đồng tiền vào trong mai rùa nhỏ, dùng ngón tay cái
và trỏ bịt lấy hai đầu rồi lắc nhiều lân, xong cất ngón cái thả ba đồng tiền xuống
mai rùa lớn. Mặt đồng tiền có ghi niên hiệu là mặt ngửa, mặt ghi giá trị tiền là
mặt sấp.Như đồng tiền đời Minh Mệnh thì mặt ghi “Minh Mệnh thông bảo” là mặt ngửa,
mặt còn lại hoặc ghi “thập văn”(mười đồng) là mặt sấp. Với thầy bói mù, thi chi cần sờ là biết sấp
hay ngửa.
[3]
Ba mặt Sấp cũng như ba
mặt ngửa chỉ hoàn toàn Dương và hoàn toàn Âm, không điều hoà Âm Dương nên động.
Ba mặt Sấp là hào Dương sẽ biến thành Âm; ba mặt Ngửa là hào Âm sẽ biến thành Dương.
[6]
Tứcxem phụ nữ mang
thai.
[11]
Hoàng tuyền: suối vàng,
ý nói chết.
[14]
tức sao Đào Hoa ở Tử Vi
Đẩu Số. Tuổi Dần Ngọ Tuất an tại Mão, Thị Dậu Sửu an ở Ngọ….
[15]
Tháng Giêng tại Thân,
tháng hai ở Dậu, tháng ba ở Tuất…tháng mười hai ở Mùi, mà tháng mười hai là Sửu
tức gặp Nguyệt phá.









cảm ơn bạn ! tài liệu rất hay. Nhưng xin cho hỏi làm sao xác định thiên y, nhật giải, khốc thanh,.... dịch mình không hiểu.
Trả lờiXóa