TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - C.2 CA QUYẾT
Chương 2
CA QUYẾT
I. CHƯ HÀO TRÌ THẾ QUYẾT 諸 爻 持 世 訣
Phép về các hào trì Thế
世 爻 旺 相 最 為 強
作 事 亨 通 大 吉 昌
謀 望 諸 般 皆 遂 意
用 神 生 合 妙 難 量
旬 空 月 破 逢 非 吉
剋 害 刑 冲 遇 不 良
Thế hào vượng tướng tối vi cường.
Tác sự hanh thông đại cát xương.
Mưu vọng chư ban giai toại ý,
Dụng thần sinh hợp diệu nan lường.
Tuần Không, Nguyệt phá phùng phi cát,
Khắc hại hình xung ngộ bất lương.
Thế hào vượng tướng là hết sức mạnh mẽ,
Công việc hanh thông quá tốt lành
Mưu cầu mọi việc đều như ý,
Nếu được Dụng thần sinh hợp là đẹp khó lường
Gặp Tuần không, Nguyệt phá chẳng phải tốt
Chịu khắc hại hình xung thì chẳng hay.
.
父 母 持 世 主 身 勞
求 嗣 妾 眾 也 難 招
官 動 財安 宜 赴 試
財 摇 謀 利 莫 心 焦
占 身 財 動 無 賢 父
又 恐 區 區 壽 不 高
Phụ mẫu trì Thế chủ thân lao,
Cầu tự thiếp chúng dã nan chiêu
Quan động Tài an nghi phó thí
Tài diêu mưu lợi mạc tâm tiêu.
Chiêm thân Tài động vô hiền phụ,
Hựu khủng khu khu thọ bất cao.
Thế trì Phụ mẫu chủ thân vất vả,
Dù hầu thiếp có đông, cầu con cũng khó.
Quan động, Tài an tĩnh nên đi thi,
Tài động thì chớ buồn về mưu lợi,
Xem thân mệnh mà Tài động thì không có cha hiền,
Lại sợ ngắn ngủi thọ chẳng cao.
子 身 持 世 事 無 憂
求 名 切 忌 坐 當 頭
避 亂 許 安 失 可 得
官 訟 從 今 了 便 休
有 生 無 剋 諸 般 吉
有 剋 無 生 反 見 愁 .
Tử tôn trì Thế sự vô ưu
Cầu danh thiết kỵ toạ đương đầu.
Tị loạn hứa an thất khả đắc,
Quan tụng tòng kim liễu tiện hưu.
Hữu sinh vô khắc chư ban cát,
Hữu khắc vô sinh phản kiến sầu.
Tử tôn trì Thế việc chẳng lo,
Nhưng cầu danh gặp phải thì rất kỵ
Tị loạn chắc yên, mát của lại được,
Kiện tụng từ nay liền chấm dứt.
Nếu Thế được sinh không khắc mọi việc tốt,
Hữu khắc không sinh ngược lại là lo buồn.
鬼 爻 持 世 事 難 安
占 身 不 病 也 遭 官
財 物 時 時 憂 失 脫
功 名 最 喜 世 當 權
入 墓 愁 疑 無 散 日
逢 冲 轉 禍 變 成 歡
Quỷ hào trì Thế sự nan an,
Chiêm thân bất bệnh dã tao quan,
Tài vật thời thời ưu thất thoát,
Công danh tối hỉ Thế đương quyền
Nhập Mộ sầu nghi vô tán nhật,
Phùng xung chuyển hoạ biến thành hoan.
Quan Quỷ trì Thế việc chẳng yên,
Khi xem thân chẳng bệnh thì gặp việc quan.
Tài vật thường thường lo mấtmát,
Công danh rất tốt nếu Thế nắm quyền
Nếu nhập Mộ buồn vì không có ngày xung tán,
Nếu gặp ngày xung thì chuyển hoạ biến thành phúc.
財 爻 持 世 益 財 榮
兄 若 搖 重 不 可 逢
更 遇 子 孫 明 暗 動
利 身 剋 父 散 文 風 .
求 官 問 訟 宜 財 托
動 變 兄 官 萬 事 凶
Tài hào trì Thế ích tài vinh,
Huynh nhược dao trùng bất khả phùng,
Cánh ngộ Tử tôn minh ám động,
Lợi thân khắc Phụ tán văn phong.
Cầu quan vấn tụng nghi tài thác,
Động biến Huynh, Quan vạn sự hung.
Tài trì Thế, tiền càng tăng
Không thể gặp hào Huynh dao động.
Lại gặp Tử tôn dù ám động hay minh động,
Lợi thân mà khắc cha, hư văn thư. .
Cầu quan, hỏi kiện nên Tài động,
Nếu Thế động biến Huynh hay Quan mọi sự đều hung.
兄 弟 持 世 莫 求 財
官 興 須 慮 禍 將 來
朱 雀 并 臨 防 口 舌
如 搖 必 定 損 妻 財
父 母 相 生 身 有 壽
化 官 化 鬼 有 奇 灾
Huynh đệ trì Thế mạc cầu tài
Quan hưng tu lự hoạ tương lai.
Chu Tước tính lâm phòng khẩu thiệt,
Như dao tất định tổn Thê tài.
Phụ mẫu tương sinh thân hữu thọ,
Hoá quan hoá Quỷ hữu kỳ tai.
Huynh đệ trì Thế chớ cầu tài,
Quan động nên lo hoạ sắp đến.
Chu Tước cùng đến phòng bị khẩu thiệt,
Nếu động tất hại vợ và tiền.
Được Phụ Mẫu sinh thì được thọ,
Thế động hoá Quan, hoá Quỷ có tai hoạ la lùng.
CA QUYẾT
I. CHƯ HÀO TRÌ THẾ QUYẾT 諸 爻 持 世 訣
Phép về các hào trì Thế
世 爻 旺 相 最 為 強
作 事 亨 通 大 吉 昌
謀 望 諸 般 皆 遂 意
用 神 生 合 妙 難 量
旬 空 月 破 逢 非 吉
剋 害 刑 冲 遇 不 良
Thế hào vượng tướng tối vi cường.
Tác sự hanh thông đại cát xương.
Mưu vọng chư ban giai toại ý,
Dụng thần sinh hợp diệu nan lường.
Tuần Không, Nguyệt phá phùng phi cát,
Khắc hại hình xung ngộ bất lương.
Thế hào vượng tướng là hết sức mạnh mẽ,
Công việc hanh thông quá tốt lành
Mưu cầu mọi việc đều như ý,
Nếu được Dụng thần sinh hợp là đẹp khó lường
Gặp Tuần không, Nguyệt phá chẳng phải tốt
Chịu khắc hại hình xung thì chẳng hay.
.
父 母 持 世 主 身 勞
求 嗣 妾 眾 也 難 招
官 動 財安 宜 赴 試
財 摇 謀 利 莫 心 焦
占 身 財 動 無 賢 父
又 恐 區 區 壽 不 高
Phụ mẫu trì Thế chủ thân lao,
Cầu tự thiếp chúng dã nan chiêu
Quan động Tài an nghi phó thí
Tài diêu mưu lợi mạc tâm tiêu.
Chiêm thân Tài động vô hiền phụ,
Hựu khủng khu khu thọ bất cao.
Thế trì Phụ mẫu chủ thân vất vả,
Dù hầu thiếp có đông, cầu con cũng khó.
Quan động, Tài an tĩnh nên đi thi,
Tài động thì chớ buồn về mưu lợi,
Xem thân mệnh mà Tài động thì không có cha hiền,
Lại sợ ngắn ngủi thọ chẳng cao.
子 身 持 世 事 無 憂
求 名 切 忌 坐 當 頭
避 亂 許 安 失 可 得
官 訟 從 今 了 便 休
有 生 無 剋 諸 般 吉
有 剋 無 生 反 見 愁 .
Tử tôn trì Thế sự vô ưu
Cầu danh thiết kỵ toạ đương đầu.
Tị loạn hứa an thất khả đắc,
Quan tụng tòng kim liễu tiện hưu.
Hữu sinh vô khắc chư ban cát,
Hữu khắc vô sinh phản kiến sầu.
Tử tôn trì Thế việc chẳng lo,
Nhưng cầu danh gặp phải thì rất kỵ
Tị loạn chắc yên, mát của lại được,
Kiện tụng từ nay liền chấm dứt.
Nếu Thế được sinh không khắc mọi việc tốt,
Hữu khắc không sinh ngược lại là lo buồn.
鬼 爻 持 世 事 難 安
占 身 不 病 也 遭 官
財 物 時 時 憂 失 脫
功 名 最 喜 世 當 權
入 墓 愁 疑 無 散 日
逢 冲 轉 禍 變 成 歡
Quỷ hào trì Thế sự nan an,
Chiêm thân bất bệnh dã tao quan,
Tài vật thời thời ưu thất thoát,
Công danh tối hỉ Thế đương quyền
Nhập Mộ sầu nghi vô tán nhật,
Phùng xung chuyển hoạ biến thành hoan.
Quan Quỷ trì Thế việc chẳng yên,
Khi xem thân chẳng bệnh thì gặp việc quan.
Tài vật thường thường lo mấtmát,
Công danh rất tốt nếu Thế nắm quyền
Nếu nhập Mộ buồn vì không có ngày xung tán,
Nếu gặp ngày xung thì chuyển hoạ biến thành phúc.
財 爻 持 世 益 財 榮
兄 若 搖 重 不 可 逢
更 遇 子 孫 明 暗 動
利 身 剋 父 散 文 風 .
求 官 問 訟 宜 財 托
動 變 兄 官 萬 事 凶
Tài hào trì Thế ích tài vinh,
Huynh nhược dao trùng bất khả phùng,
Cánh ngộ Tử tôn minh ám động,
Lợi thân khắc Phụ tán văn phong.
Cầu quan vấn tụng nghi tài thác,
Động biến Huynh, Quan vạn sự hung.
Tài trì Thế, tiền càng tăng
Không thể gặp hào Huynh dao động.
Lại gặp Tử tôn dù ám động hay minh động,
Lợi thân mà khắc cha, hư văn thư. .
Cầu quan, hỏi kiện nên Tài động,
Nếu Thế động biến Huynh hay Quan mọi sự đều hung.
兄 弟 持 世 莫 求 財
官 興 須 慮 禍 將 來
朱 雀 并 臨 防 口 舌
如 搖 必 定 損 妻 財
父 母 相 生 身 有 壽
化 官 化 鬼 有 奇 灾
Huynh đệ trì Thế mạc cầu tài
Quan hưng tu lự hoạ tương lai.
Chu Tước tính lâm phòng khẩu thiệt,
Như dao tất định tổn Thê tài.
Phụ mẫu tương sinh thân hữu thọ,
Hoá quan hoá Quỷ hữu kỳ tai.
Huynh đệ trì Thế chớ cầu tài,
Quan động nên lo hoạ sắp đến.
Chu Tước cùng đến phòng bị khẩu thiệt,
Nếu động tất hại vợ và tiền.
Được Phụ Mẫu sinh thì được thọ,
Thế động hoá Quan, hoá Quỷ có tai hoạ la lùng.
II. THẾ ỨNG SINH KHẮC KHÔNG VONG ĐỘNG TĨNH CA 世 應
生 剋
空 亡
動 靜
歌
Sinh khắc giữa Thế Ứng cùng động tĩnh và Không vong
- Thế và Ứng tương sinh tất cát. Thế Ứng tương khắc tất hung. Thế Ứng tị hoà thì việc trung bình có thể mưu sự tam được.
- Ứng động thì người thay đổi. Ứng lâm Không thì ý người khó cùng. Thế lâm Không, Thế động lòng ta không thích, chỉ e rằng bản thân thay đổi.
III. QUÁI THÂN HỈ KỴ QUYẾT 卦 身 喜 忌 訣
Hỉ và Kỵ của Quái thân
身 臨 福 德 不 見 官
所 憂 必 竟 變 成 歡
目 前 凶 事 終 須 吉
緊 急 還 來 漸 漸 寬
Thân lâm Phúc Đức bất kiến quan
Sở ưu tất cánh biến thành hoan.
Mục tiền hung sự chung tu cát
Khẩn cấp hoàn lai tiệm tiệm khoan.
Thân ở Phúc Đức không gặp quan,
Điều lo tất cuối biến thành vui.
Việc hung trước mắt cuối thành tốt,
Gấp gáp rồi ra thong thả dần
身 臨 原 用 與 青 龍
定 期 喜 事 入 門 中
若 遇 驛 馬 身 爻 動
出 路 求 謀 事 事 通
Thân lâm Nguyên, Dụng dữ Thanh Long,
Định kỳ hỉ sự nhập môn trung.
Nhược ngộ Dịch mã Thân hào động,
Xuất lộ cầu mưu sự sự thông.
Thân ở Nguyên thần, Dụng thần cùng với Thanh Long,
Đúng kỳ việc mừng sẽ đến nơi.
Nếu gặp Dịch mã và Thân hào lại động,
Mưu cầu bên ngoại mọi việc đều hanh thông.
身 爻 切 忌 入 空 亡
作 事 難 成 且 守 常
刑 傷 破 絕 皆 為 忌
勸 君 安 分 守 家 邦
Thân hào thiết kỵ nhập Không vong,
Tác sự nan thành thả thủ thường.
Hình thương, Phá, Tuyệt giai vi kỵ,
Khuyến quân an phận thủ gia bang.
Hào Thân rất kỵ gặp Không vong,
Làm việc chẳng thành nên giữ bình thường.
Hình thương hay Phá, Tuyệt đều là kỵ
Khuyên bạn an phận mà giữ nhà.
IV. PHI PHỤC SINH KHẮC CÁT HUNG CA 飛 伏 生 剋 吉 凶 歌
Cát hung của sinh khắc giữa Phi và Phục
伏 剋 飛 神 為 出 暴
飛 來 剋 伏 反 傷 身
伏 去 生 飛 名 泄氣
飛 來 生 伏 得 長 生
爻 逢 伏 剋 飛 無 事
用 見 非 傷 伏 不 寧
飛 伏 不 和 為 無 助
伏 藏 出 現 審 來 因
Phục khắc Phi thần vi xuất bộc
Phi lai khắc Phục phản thương thân
Phục khứ sinh Phi danh tiết khí
Phi lai sinh Phục đắc trường sinh
Hào phùng Phục khắc Phi vô sự
Dụng kiến Phi thương Phục bất ninh.
Phi Phục bất hoà vi vô trợ,
Phục tàng xuất hiện thẩm lai nhân.
Phục khắc Phi ấy là xuất lộ được,
Phi mà khắc Phục thì ngược lại hại mình
Phục lại đi sinh Phi thì gọi là tiết khí,
Phi lại sinh Phục thì được trường sinh.
Quẻ gặp Phục khắc Phi thì vô sự,
Mà khi gặp Phi khắc hại Phục thì chẳng yên.
Phi Phục bất hoà là không được trợ giúp
Phục thì ẩn giấu phải xem xét mới rõ lúc nào xuất hiện.
V. ĐOÁN DỊCH VẬT NỆ THẦN SÁT 斷 易 勿 泥 神 煞
Đoán Dịch chớ câu nệ về Thần Sát
易 卦 陰 陽 在 變 通
五 行 生 剋 妙 無 窮
時 人 須 辨 陰 陽 理
神 煞 休 將 定 吉 凶
Dịch quái âm dương tại biến thông
Ngũ hành sinh khắc diệu vô cùng.
Thời nhân tu biện âm dương lý
Thần sát hưu tương định cát hung.
Xem quẻ Dịch phải thông biến về âm dương,
Sinh khắc của ngũ hành vô cùng thần diệu.
Người xem cần biện lý âm dương,
Đừng dùng Thần Sát định cát hung.
VI. HÀO AN TĨNH QUYẾT 爻 安 靜 訣
Lục hào an tĩnh
Quẻ gạp 6 hào đều an tinh thì nên xem Dụng thần và Nhật thần. Nhật thần khắc hoặc hình Dụng thần,làm việc cần thận trọng, lại suy xétvè Thế và Ứng . Chớ thêm Kỵ thần xuất hiện vì càng kỵ, Nếu Thế ứng ở Dụng thàn hoặc Nguyên thần mọi việc đương nhiên thịnh vượng.
VII. LỤC HÀO LOẠN ĐỘNG QUYẾT 六 爻 亂 動 訣
Lục hào loạn động
六 爻 亂 動 事 難 明
須 向 宮 中 看 用 神
用 若 休 囚 遭 剋 害
須 知 此 事 費 精 神
Lục hào loạn động sự nan minh
Tu hướng cung trung khán Dụng thần.
Dụng nhược hưu tù tao khắc hại,
Tu tri thử sự phí tinh thần.
Lục hào loạn động việc khó biết rõ ràng,
Nên xem Dụng thần ở trong quẻ,
Nếu Dụng thần hưu tù hoặc bị khắc hại,
Thì phải biết việc này chỉ tổn phí tinh thần.
VIII.KỴ THẦN CA 忌 神 歌
看 卦 先 須 看 忌 神
忌 神 宜 靜 不 宜 興
忌 神 急 要 逢 傷 剋
若 遇 生 扶 用 受 刑
Khán quái tiên tu khán Kỵ thần,
Kỵ thàn nghi tĩnh bất nghi hưng.
Kỵ thàn cấp yếu phùng thương khăc
Nhược ngộ sinh phù Dụng thụ hình.
Xem quẻ trước tiên nên xem Kỵ thần,
Kỵ thần cần yĩnh không nên động.
Kỵ thần cần nhất phải bị hình khắc,
Nếu được sinh phù thì Dụng thần bị hình khắc.
IX. NGUYÊN THẦN CA
原 神 發 動 志 揚 揚
用 伏 藏 兮 也 不 妨
須 要 生 扶 兼 旺 相
最 嫌 化 剋 及 逢 傷
Nguyên thần phát động chí dương dương
Dụng phục tàng hề dã bất phương.
Tu yếu sinh phù kiêm vượng tướng,
Tối hiềm hoá khắc cập phùng thương.
Nguyên thần phát động chí phấn chấn,
Dụng thần có phục cũng chẳng hại gì,
Nguyên thần cần được sinh phù và vương tướng
Ngại nhất là hoá hồi đầu khắc cùng bị khắc thương.
X. DỤNG THẦN BẤT THƯỢNG QUÁI QUYẾT 用 神 不 上 卦 訣
正 卦 如 無 變 又 無
就 將 首 卦 六 親 攻
動 爻 生 用 終 須 吉
若 遇 交 重 剋 用 凶
Chánh quái như vô biến hựu vô
Tựu tương thủ quái lục thân công.
Động hào sinh Dụng chung tu cát
Nhược ngộ giao trùng khắc Dụng hung.
Chánh quái nếu không có Dụng thần, biến quái cũng không.
Thì đem quẻ đầu (của mỗi cung) mà tìm ở lục thần,
Nếu động hào sinh Dụng thần thì cuối cùng cũng tốt,
Nếu động hào khắc Dụng thần thi hung
XI. DỤNG THẦN KHÔNG VONG QUYẾT 用 神 空 亡 訣
Phép về Dụng thần và Không vong
發 動 逢 冲 不 謂 空
靜 空 遇 剋 却 為 空
忌 神 最 喜 逢 空 吉
用 與 原 神 不 可 空
Phát động phùng xung bất vị Không
Tĩnh không ngộ khắc khước vi không.
Kỵ thần tối hỉ phùng Không cát,
Dụng dữ Nguyên thần bất khả Không.
Hào lâm Không mà phát động chảng gọi là Không,
Hào tĩnh bị khắc lâm Không mới là Không.
Mừng được Kỵ thần lâm Không vì thế là tốt,
Còn Dụng thần và Nguyên thần không thể lâm Không.
春 土 夏 金 秋 樹 木
三 冬 逢 火 是 真 空
旬 空 又 值 真 空 象
再 遇 爻 傷 到 底 空
Xuân Thổ Hạ Kim Thu thụ Mộc
Tam Đông phùng Hoả thị chân Không.
Tuần không hựu trị chân không tượng,
Tái ngộ hào thương, đáo để Không.
Hào Thổ vào Xuân, hào Kim vào Hạ, hào Mộc vào Thu
Hào Hoả trong ba tháng đông gặp Không mới thật là Không.
Tuần không lại trị ở hào là tượng chân không,
Hào lại bị thương khắc cuối cùng sẽ là Không.
XII. DỤNG THẦN PHÁT ĐỘNG QUYẾT 用 神 發 動 訣
用 爻 發 動 在 宮 中
縱 值 休 囚 亦 不 凶
更 得 生 扶 兼 旺 相
管 教 作 事 永 亨 通
Dụng hào phát động tại cung trung,
Túng trị hưu tù diệc bất hung.
Cánh đắc sinh phù kiêm vượng tướng,
Quản giao tác sự vĩnh hanh thông.
Trong quẻ Dụng thần phát động,
Nếu có hưu tù cũng không hung,
Nếu được sinh phù cùng vượng tướng,
Khiến công việc mãi được hanh thông.
XIII. NHẬT THÀN QUYẾT 日 辰 訣
看 卦 先須 看 日 辰
日 辰 剋 用 不 堪 親
日 辰 與 用 相 生 合
作 事 何 愁 不 趁 心 .
Khán quái tiên tu khán Nhật thần,
Nhật thần khắc Dụng bất kham thân,
Nhật thần dữ Dụng tương sinh hợp,
Tác sự hà sầu bất sấn tâm.
Xem quẻ trước tiên nên xem Nhật thần,
Không nên có Nhật thần khắc Dụng thần.
Nhật thần nếu sinh hợp với Dụng thần,
Thì làm việc gì cũng vừa lòng.
XIV. LỤC THÂN PHÁT ĐỘNG QUYẾT 六 坍 發 動 訣
父 動 當 頭 剋 子 孫
病 人 無 藥 主 昏 沈
姻 親 子 息 應 難 得
買 賣 勞 心 利 不 存
觀 望 行 人 書 信 動
論 官 下 狀 理 先 分
士 人 科 舉 登 金 榜
失 物 逃 亡 要 訴 論
Phụ động đương đầu khắc Tử tôn,
Bệnh nhân vô dược chủ hôn trầm.
Nhân thân tử tức ứng nan đắc,
Mãi mại lao tâm lơi bất tồn.
Quan vọng hành nhân thư tín động,
Luận quan hạ trạng lý tiên phân.
Sĩ nhân khoa cử đăng kim bảng,
Thất vật đào vong yếu tố luân.
Phụ hào động trước hết là khắc Tử tôn,
Xem bệnh thì không có thuốc chửa, chủ hôn mê
Hôn nhân và cầu con khó thành tựu,
Buôn bán vất vả mà chẳng có lợi.
Mong người đi xa thì có thư tín,
Về quan sự trước hết phải phân luận định các lý,
Người đi thi thì có tên ở bảng vàng.
Xem về mất đồ vật và xem việc bỏ trốn cần nên luận rõ.
子 孫 發 動傷 官 鬼
占 病 求 醫 身 便 痊
行 人 買 賣 身 康 泰
婚 姻 喜 美 是 前 緣
產 婦 當 生 子 易 養
詞 訟 私 和 不 到 官
謁 貴 求 名 休 進 用
勸 君 守 分 聽 乎 天
Tử tôn phát động thương Quan quỷ.
Chiêm bệnh cầu y thân tiện thuyên,
Hành nhân mãi mại thân khang thái,
Hôn nhân hỉ mỹ thị tiền duyên
Sản phụ đương sinh tử dưỡng
Từ tụng tư hoà bất đáo quan.
Yết quí cầu danh hưu tiện tiến,
Khuyến quân thủ phận thính hồ thiên.
Tử tôn động thì khắc Quan quỷ,
Xem bệnh, mời thầy thuốc thì bệnh sẽ lành.
Xem người đi xa, buôn bán thì mạnh khoẻ thông suốt
Hôn nhân vui vẻ, tốt đẹp vốn có tiền duyên.
Xem sản phụ thì sinh con dễ nuôi,
Kiện tụng thì hoà khỏi phải lên quan.
Yết kiến quí nhân, cầu chức vị thì chớ tiến hành,
Khuyên bạn nên thủ phận, theo mệnh trời.
官 鬼 從 來 剋 兄 弟
婚 姻 未 就 生 疑 滯
病 困 門 庭 禍 崇 來
耕 種 蠶 桑 皆 不 利
出 外 逃 亡 定 見 灾
詞 訟 官 非 有 囚 繫
買 賣 財 輕 賭 博 输
失 脫 難 尋 多 暗 昧
Quan quỷ tòng lai khắc Huynh đệ
Hôn nhân vị tựu sinh nghi trệ.
Bênh khốn môn đình hoạ sùng lai
Canh chủng tàm tang giai bất lợi.
Xuất ngoại đào vong định kiến tai.
Từ tụng, quan phi hữu tù hệ
Mãi mại tài khinh đổ bát thâu.
Thất vật nan tầm đa ám muội.
Quan quỷ xưa nay khắc Huynh đệ,
Hôn nhân chưa thành nhiều cản trở,
Bệnh thì nguy mà hoạ đến nhà.
Trồng cày dâu tằm đều không lợi,
Đi xa, bỏ trốn gặp tai ương.
Kiện tụng, phạm việc quan khiến tù tội.
Buôn bán lợi ít mà đánh bạc tất thua
Mất vật khó tìm mà lắm nghi ngờ.
財 爻 發 動 剋 文 書
應 舉 求 名 總 是 虛
將 本 經 營 為 大 吉
親 姻 如 意 樂 無 虞
行 人 在 外 身 將 動
產 婦 求 神 易 脫 除
失 物 靜 安 家 未 出
病 人 傷 胃 更 傷 脾
Tài hào phát động khắc văn thư,
Ứng cử cầu danh tổng thị hư.
Tương bỏn kinh doanh vi đại cát,
Thân nhân như ý lạc vô ngu.
Hành nhân tại ngoại thân tương động,
Sản phụ cầu thần dị thoát trừ
Thất vật tĩnh an gia vị xuất,
Bệnh nhân thương vị cánh thương tì.
Tài hào động khắc Văn thư
Thi cử, cầu danh đều vô ích,
Đem vốn kinh doanh thì rất tốt,
Hôn nhân như ý chảng gì lo.
Xem người đi xa thì sắp di chuyển,
Sản phụ cầu thần thì đễ qua khỏi,
Mất vật thì vật còn trong nhà chưa đem ra ngoài,
Xem bệnh thì đau dạ dày và đau tì.
兄 弟 交 重 剋 了 財
病 人 難 愈 未 離 灾
應 舉 奪 標 為 忌 客 ,
官 非 陰 賊 耗 錢 財
若 帶 吉 神 為 有 助
出 路 行 人 便 未 來
貨 物 經 商 消 折 本
買 婢 求 妻 事 不 諧
Huynh đệ giao trùng khắc liễu Tài,
Bệnh nhân nan dũ vị li tai.
Ứng cử đoạt tiêu vi kỵ khách,
Quan phi âm tặc hao tiền tài.
Nhược đới cát thần vi hưu trợ,
Xuất lộ hành nhân tiện vị lai
Hoá vật kinh thương tiêu chiết bổn
Mãi tì cầu thê sự bất hài.
Huynh đệ động là khắc Thê tài,
Người bệnh khó lành chưa thoát khỏi tai hoạ.
Thi cử. cầu danh thì Huynh là kỵ khách,
Việc quan và trộm cưpứ khiến hao tiền.
Nếu có cát thần thì được giúp,
Người đi xa đã lên đường mà chưa đến,
Buôn bán kinh doanh hao tiền vốn,
Mua tì, kiếm vợ việc không vui.
Sinh khắc giữa Thế Ứng cùng động tĩnh và Không vong
- Thế và Ứng tương sinh tất cát. Thế Ứng tương khắc tất hung. Thế Ứng tị hoà thì việc trung bình có thể mưu sự tam được.
- Ứng động thì người thay đổi. Ứng lâm Không thì ý người khó cùng. Thế lâm Không, Thế động lòng ta không thích, chỉ e rằng bản thân thay đổi.
III. QUÁI THÂN HỈ KỴ QUYẾT 卦 身 喜 忌 訣
Hỉ và Kỵ của Quái thân
身 臨 福 德 不 見 官
所 憂 必 竟 變 成 歡
目 前 凶 事 終 須 吉
緊 急 還 來 漸 漸 寬
Thân lâm Phúc Đức bất kiến quan
Sở ưu tất cánh biến thành hoan.
Mục tiền hung sự chung tu cát
Khẩn cấp hoàn lai tiệm tiệm khoan.
Thân ở Phúc Đức không gặp quan,
Điều lo tất cuối biến thành vui.
Việc hung trước mắt cuối thành tốt,
Gấp gáp rồi ra thong thả dần
身 臨 原 用 與 青 龍
定 期 喜 事 入 門 中
若 遇 驛 馬 身 爻 動
出 路 求 謀 事 事 通
Thân lâm Nguyên, Dụng dữ Thanh Long,
Định kỳ hỉ sự nhập môn trung.
Nhược ngộ Dịch mã Thân hào động,
Xuất lộ cầu mưu sự sự thông.
Thân ở Nguyên thần, Dụng thần cùng với Thanh Long,
Đúng kỳ việc mừng sẽ đến nơi.
Nếu gặp Dịch mã và Thân hào lại động,
Mưu cầu bên ngoại mọi việc đều hanh thông.
身 爻 切 忌 入 空 亡
作 事 難 成 且 守 常
刑 傷 破 絕 皆 為 忌
勸 君 安 分 守 家 邦
Thân hào thiết kỵ nhập Không vong,
Tác sự nan thành thả thủ thường.
Hình thương, Phá, Tuyệt giai vi kỵ,
Khuyến quân an phận thủ gia bang.
Hào Thân rất kỵ gặp Không vong,
Làm việc chẳng thành nên giữ bình thường.
Hình thương hay Phá, Tuyệt đều là kỵ
Khuyên bạn an phận mà giữ nhà.
IV. PHI PHỤC SINH KHẮC CÁT HUNG CA 飛 伏 生 剋 吉 凶 歌
Cát hung của sinh khắc giữa Phi và Phục
伏 剋 飛 神 為 出 暴
飛 來 剋 伏 反 傷 身
伏 去 生 飛 名 泄氣
飛 來 生 伏 得 長 生
爻 逢 伏 剋 飛 無 事
用 見 非 傷 伏 不 寧
飛 伏 不 和 為 無 助
伏 藏 出 現 審 來 因
Phục khắc Phi thần vi xuất bộc
Phi lai khắc Phục phản thương thân
Phục khứ sinh Phi danh tiết khí
Phi lai sinh Phục đắc trường sinh
Hào phùng Phục khắc Phi vô sự
Dụng kiến Phi thương Phục bất ninh.
Phi Phục bất hoà vi vô trợ,
Phục tàng xuất hiện thẩm lai nhân.
Phục khắc Phi ấy là xuất lộ được,
Phi mà khắc Phục thì ngược lại hại mình
Phục lại đi sinh Phi thì gọi là tiết khí,
Phi lại sinh Phục thì được trường sinh.
Quẻ gặp Phục khắc Phi thì vô sự,
Mà khi gặp Phi khắc hại Phục thì chẳng yên.
Phi Phục bất hoà là không được trợ giúp
Phục thì ẩn giấu phải xem xét mới rõ lúc nào xuất hiện.
V. ĐOÁN DỊCH VẬT NỆ THẦN SÁT 斷 易 勿 泥 神 煞
Đoán Dịch chớ câu nệ về Thần Sát
易 卦 陰 陽 在 變 通
五 行 生 剋 妙 無 窮
時 人 須 辨 陰 陽 理
神 煞 休 將 定 吉 凶
Dịch quái âm dương tại biến thông
Ngũ hành sinh khắc diệu vô cùng.
Thời nhân tu biện âm dương lý
Thần sát hưu tương định cát hung.
Xem quẻ Dịch phải thông biến về âm dương,
Sinh khắc của ngũ hành vô cùng thần diệu.
Người xem cần biện lý âm dương,
Đừng dùng Thần Sát định cát hung.
VI. HÀO AN TĨNH QUYẾT 爻 安 靜 訣
Lục hào an tĩnh
Quẻ gạp 6 hào đều an tinh thì nên xem Dụng thần và Nhật thần. Nhật thần khắc hoặc hình Dụng thần,làm việc cần thận trọng, lại suy xétvè Thế và Ứng . Chớ thêm Kỵ thần xuất hiện vì càng kỵ, Nếu Thế ứng ở Dụng thàn hoặc Nguyên thần mọi việc đương nhiên thịnh vượng.
VII. LỤC HÀO LOẠN ĐỘNG QUYẾT 六 爻 亂 動 訣
Lục hào loạn động
六 爻 亂 動 事 難 明
須 向 宮 中 看 用 神
用 若 休 囚 遭 剋 害
須 知 此 事 費 精 神
Lục hào loạn động sự nan minh
Tu hướng cung trung khán Dụng thần.
Dụng nhược hưu tù tao khắc hại,
Tu tri thử sự phí tinh thần.
Lục hào loạn động việc khó biết rõ ràng,
Nên xem Dụng thần ở trong quẻ,
Nếu Dụng thần hưu tù hoặc bị khắc hại,
Thì phải biết việc này chỉ tổn phí tinh thần.
VIII.KỴ THẦN CA 忌 神 歌
看 卦 先 須 看 忌 神
忌 神 宜 靜 不 宜 興
忌 神 急 要 逢 傷 剋
若 遇 生 扶 用 受 刑
Khán quái tiên tu khán Kỵ thần,
Kỵ thàn nghi tĩnh bất nghi hưng.
Kỵ thàn cấp yếu phùng thương khăc
Nhược ngộ sinh phù Dụng thụ hình.
Xem quẻ trước tiên nên xem Kỵ thần,
Kỵ thần cần yĩnh không nên động.
Kỵ thần cần nhất phải bị hình khắc,
Nếu được sinh phù thì Dụng thần bị hình khắc.
IX. NGUYÊN THẦN CA
原 神 發 動 志 揚 揚
用 伏 藏 兮 也 不 妨
須 要 生 扶 兼 旺 相
最 嫌 化 剋 及 逢 傷
Nguyên thần phát động chí dương dương
Dụng phục tàng hề dã bất phương.
Tu yếu sinh phù kiêm vượng tướng,
Tối hiềm hoá khắc cập phùng thương.
Nguyên thần phát động chí phấn chấn,
Dụng thần có phục cũng chẳng hại gì,
Nguyên thần cần được sinh phù và vương tướng
Ngại nhất là hoá hồi đầu khắc cùng bị khắc thương.
X. DỤNG THẦN BẤT THƯỢNG QUÁI QUYẾT 用 神 不 上 卦 訣
正 卦 如 無 變 又 無
就 將 首 卦 六 親 攻
動 爻 生 用 終 須 吉
若 遇 交 重 剋 用 凶
Chánh quái như vô biến hựu vô
Tựu tương thủ quái lục thân công.
Động hào sinh Dụng chung tu cát
Nhược ngộ giao trùng khắc Dụng hung.
Chánh quái nếu không có Dụng thần, biến quái cũng không.
Thì đem quẻ đầu (của mỗi cung) mà tìm ở lục thần,
Nếu động hào sinh Dụng thần thì cuối cùng cũng tốt,
Nếu động hào khắc Dụng thần thi hung
XI. DỤNG THẦN KHÔNG VONG QUYẾT 用 神 空 亡 訣
Phép về Dụng thần và Không vong
發 動 逢 冲 不 謂 空
靜 空 遇 剋 却 為 空
忌 神 最 喜 逢 空 吉
用 與 原 神 不 可 空
Phát động phùng xung bất vị Không
Tĩnh không ngộ khắc khước vi không.
Kỵ thần tối hỉ phùng Không cát,
Dụng dữ Nguyên thần bất khả Không.
Hào lâm Không mà phát động chảng gọi là Không,
Hào tĩnh bị khắc lâm Không mới là Không.
Mừng được Kỵ thần lâm Không vì thế là tốt,
Còn Dụng thần và Nguyên thần không thể lâm Không.
春 土 夏 金 秋 樹 木
三 冬 逢 火 是 真 空
旬 空 又 值 真 空 象
再 遇 爻 傷 到 底 空
Xuân Thổ Hạ Kim Thu thụ Mộc
Tam Đông phùng Hoả thị chân Không.
Tuần không hựu trị chân không tượng,
Tái ngộ hào thương, đáo để Không.
Hào Thổ vào Xuân, hào Kim vào Hạ, hào Mộc vào Thu
Hào Hoả trong ba tháng đông gặp Không mới thật là Không.
Tuần không lại trị ở hào là tượng chân không,
Hào lại bị thương khắc cuối cùng sẽ là Không.
XII. DỤNG THẦN PHÁT ĐỘNG QUYẾT 用 神 發 動 訣
用 爻 發 動 在 宮 中
縱 值 休 囚 亦 不 凶
更 得 生 扶 兼 旺 相
管 教 作 事 永 亨 通
Dụng hào phát động tại cung trung,
Túng trị hưu tù diệc bất hung.
Cánh đắc sinh phù kiêm vượng tướng,
Quản giao tác sự vĩnh hanh thông.
Trong quẻ Dụng thần phát động,
Nếu có hưu tù cũng không hung,
Nếu được sinh phù cùng vượng tướng,
Khiến công việc mãi được hanh thông.
XIII. NHẬT THÀN QUYẾT 日 辰 訣
看 卦 先須 看 日 辰
日 辰 剋 用 不 堪 親
日 辰 與 用 相 生 合
作 事 何 愁 不 趁 心 .
Khán quái tiên tu khán Nhật thần,
Nhật thần khắc Dụng bất kham thân,
Nhật thần dữ Dụng tương sinh hợp,
Tác sự hà sầu bất sấn tâm.
Xem quẻ trước tiên nên xem Nhật thần,
Không nên có Nhật thần khắc Dụng thần.
Nhật thần nếu sinh hợp với Dụng thần,
Thì làm việc gì cũng vừa lòng.
XIV. LỤC THÂN PHÁT ĐỘNG QUYẾT 六 坍 發 動 訣
父 動 當 頭 剋 子 孫
病 人 無 藥 主 昏 沈
姻 親 子 息 應 難 得
買 賣 勞 心 利 不 存
觀 望 行 人 書 信 動
論 官 下 狀 理 先 分
士 人 科 舉 登 金 榜
失 物 逃 亡 要 訴 論
Phụ động đương đầu khắc Tử tôn,
Bệnh nhân vô dược chủ hôn trầm.
Nhân thân tử tức ứng nan đắc,
Mãi mại lao tâm lơi bất tồn.
Quan vọng hành nhân thư tín động,
Luận quan hạ trạng lý tiên phân.
Sĩ nhân khoa cử đăng kim bảng,
Thất vật đào vong yếu tố luân.
Phụ hào động trước hết là khắc Tử tôn,
Xem bệnh thì không có thuốc chửa, chủ hôn mê
Hôn nhân và cầu con khó thành tựu,
Buôn bán vất vả mà chẳng có lợi.
Mong người đi xa thì có thư tín,
Về quan sự trước hết phải phân luận định các lý,
Người đi thi thì có tên ở bảng vàng.
Xem về mất đồ vật và xem việc bỏ trốn cần nên luận rõ.
子 孫 發 動傷 官 鬼
占 病 求 醫 身 便 痊
行 人 買 賣 身 康 泰
婚 姻 喜 美 是 前 緣
產 婦 當 生 子 易 養
詞 訟 私 和 不 到 官
謁 貴 求 名 休 進 用
勸 君 守 分 聽 乎 天
Tử tôn phát động thương Quan quỷ.
Chiêm bệnh cầu y thân tiện thuyên,
Hành nhân mãi mại thân khang thái,
Hôn nhân hỉ mỹ thị tiền duyên
Sản phụ đương sinh tử dưỡng
Từ tụng tư hoà bất đáo quan.
Yết quí cầu danh hưu tiện tiến,
Khuyến quân thủ phận thính hồ thiên.
Tử tôn động thì khắc Quan quỷ,
Xem bệnh, mời thầy thuốc thì bệnh sẽ lành.
Xem người đi xa, buôn bán thì mạnh khoẻ thông suốt
Hôn nhân vui vẻ, tốt đẹp vốn có tiền duyên.
Xem sản phụ thì sinh con dễ nuôi,
Kiện tụng thì hoà khỏi phải lên quan.
Yết kiến quí nhân, cầu chức vị thì chớ tiến hành,
Khuyên bạn nên thủ phận, theo mệnh trời.
官 鬼 從 來 剋 兄 弟
婚 姻 未 就 生 疑 滯
病 困 門 庭 禍 崇 來
耕 種 蠶 桑 皆 不 利
出 外 逃 亡 定 見 灾
詞 訟 官 非 有 囚 繫
買 賣 財 輕 賭 博 输
失 脫 難 尋 多 暗 昧
Quan quỷ tòng lai khắc Huynh đệ
Hôn nhân vị tựu sinh nghi trệ.
Bênh khốn môn đình hoạ sùng lai
Canh chủng tàm tang giai bất lợi.
Xuất ngoại đào vong định kiến tai.
Từ tụng, quan phi hữu tù hệ
Mãi mại tài khinh đổ bát thâu.
Thất vật nan tầm đa ám muội.
Quan quỷ xưa nay khắc Huynh đệ,
Hôn nhân chưa thành nhiều cản trở,
Bệnh thì nguy mà hoạ đến nhà.
Trồng cày dâu tằm đều không lợi,
Đi xa, bỏ trốn gặp tai ương.
Kiện tụng, phạm việc quan khiến tù tội.
Buôn bán lợi ít mà đánh bạc tất thua
Mất vật khó tìm mà lắm nghi ngờ.
財 爻 發 動 剋 文 書
應 舉 求 名 總 是 虛
將 本 經 營 為 大 吉
親 姻 如 意 樂 無 虞
行 人 在 外 身 將 動
產 婦 求 神 易 脫 除
失 物 靜 安 家 未 出
病 人 傷 胃 更 傷 脾
Tài hào phát động khắc văn thư,
Ứng cử cầu danh tổng thị hư.
Tương bỏn kinh doanh vi đại cát,
Thân nhân như ý lạc vô ngu.
Hành nhân tại ngoại thân tương động,
Sản phụ cầu thần dị thoát trừ
Thất vật tĩnh an gia vị xuất,
Bệnh nhân thương vị cánh thương tì.
Tài hào động khắc Văn thư
Thi cử, cầu danh đều vô ích,
Đem vốn kinh doanh thì rất tốt,
Hôn nhân như ý chảng gì lo.
Xem người đi xa thì sắp di chuyển,
Sản phụ cầu thần thì đễ qua khỏi,
Mất vật thì vật còn trong nhà chưa đem ra ngoài,
Xem bệnh thì đau dạ dày và đau tì.
兄 弟 交 重 剋 了 財
病 人 難 愈 未 離 灾
應 舉 奪 標 為 忌 客 ,
官 非 陰 賊 耗 錢 財
若 帶 吉 神 為 有 助
出 路 行 人 便 未 來
貨 物 經 商 消 折 本
買 婢 求 妻 事 不 諧
Huynh đệ giao trùng khắc liễu Tài,
Bệnh nhân nan dũ vị li tai.
Ứng cử đoạt tiêu vi kỵ khách,
Quan phi âm tặc hao tiền tài.
Nhược đới cát thần vi hưu trợ,
Xuất lộ hành nhân tiện vị lai
Hoá vật kinh thương tiêu chiết bổn
Mãi tì cầu thê sự bất hài.
Huynh đệ động là khắc Thê tài,
Người bệnh khó lành chưa thoát khỏi tai hoạ.
Thi cử. cầu danh thì Huynh là kỵ khách,
Việc quan và trộm cưpứ khiến hao tiền.
Nếu có cát thần thì được giúp,
Người đi xa đã lên đường mà chưa đến,
Buôn bán kinh doanh hao tiền vốn,
Mua tì, kiếm vợ việc không vui.
XV. LỤC THÂN BIẾN HOÁ CA 六
親 變
化 歌
- Phụ Mẫu hoá Phụ Mẫu là hoá Tiến thần, sẽ được về văn thư; hoá Tử không hại nhân khẩu; hoá Quan thì cử đi làm nơi khác; hoá Thê lo lắng nhiều về nhà cửa; hoá Huynh Đệ là tiết khí.
- Tử Tôn hoá Thoái thần thì người và tiền không vừa ý; hoá Phụ hao phá ruộng vườn; hoá Thê lợi ích gấp bội;hoá Quan lo âu sinh sản; hoá Huynh là được sinh.
- Quan Quỷ hoá Tiến thần cầu quan nhanh chóng; hoá Tài xem bệnh sẽ hung; hoá Phụ được văn thư; hoá Tử thì hại công danh; hoá Huynh thì nhà không hoà thuận.
- Thê tài hoá Tiến thần thì tiền của đến nhà; hoá quan nhiêu âu lo; hoá Tử thì vui vẻ; hoá Phụ hợp gia trường; hoá Huynh chủ phá tài.
- Huynh đệ hoá Thoái thần, xem gì cũng chẳng kỵ; hoá Phụ thì nộ bộc tì thiếp có hại; hoá Tài thì tiền chưa được; hoá Quan anh em gặp tai ương; hoá Tử thì như ý.
XVI. LỤC THÚ CA ĐOÁN 六 獸 歌 斷
發 動 青 龍 附 用 通
進 財 進 禄 福 無 窮
臨 仇 遇 忌 都 無 益
酒 色 成 災 在 此 中
Phát động Thanh Long phụ Dụng thông,
Tiến tài tiến lộc phúc vô cùng.
Lâm Cừu ngộ Kỵ đô vô ích
Tửu sắc thành tai tại thử trung.
Thanh Long động trợ giúp Dụng thần.
Khiên tài lộc tăng tiến phúc vô cùng.
Nếu Thanh Long ở Cừu thần và Kỵ thần thì vô ích,
Chỉ tạo ra vì tửu sắc mà gây tai hoạ.
朱 雀 交 重 文 印 旺
煞 神 相 併 漫 勞 功
是 非 口 舌 皆 因 此
動 出 生 身 卻 利 公
Chu Tước giao trùng văn ấn vượng
Sát thần tương tính mạn lao công
Thị phi khẩu thiệt giai nhân thử,
Động xuất sinh thân khước lợi công.
Chu Tước động thì vượng về văn thư,
Sát thần lại hợp cùng thì nhọc sức nhiều.
Thị phi khẩu thiệt đều từ đó,
Nếu động mà sinh Thân thì ích lợi cho mình.
勾 陳 發 動 憂 田 土
累 歲 迍 邅 為 忌 逢
生 用 有 情 方 是 吉
若 然 安 靜 不 迷 蒙
Câu Trần phát động ưu điền thổ
Luỹ tuế truân chiên vị Kỵ phùng.
Sinh Dụng hữu tình phương thị cát
Nhược nhiên an tĩnh bất mê mông.
Câu Trần động có lo âu về ruộng đất,
Nếu ở Kỵ thần là nhiều năm truân chiên.
Nếu sinh Dụng thầnmới là tốt,
Còn như an tĩnh thì không xấu xa gì.
螣 蛇 鬼 剋 憂 縈 絆
怪 夢 陰 魔 暗 裏 攻
持 木 落 空 休 道 吉
逢 冲 之 日 莫 逃 凶
Đằng Xà Quỷ khắc ưu oanh bạn
Quái mộng âm ma ám lý công.
Trì mộc lạc Không hưu đạo cát,
Phùng xung chi nhật mạc đào hung.
Đằng xà ở Quan quỷ mà khắc thì âu lo ràng buộc,
Mộng lạ âm ma ngầm phá rối.
Nếu ở Mộc hào gặp Không thì đừng bảo là tốt
Vì gặp ngày xung thì chẳng tránh được hung tai.
白 虎 交 重 喪 惡 事
官 司 病 患 必 成 凶
持 金 動 剋 妨 人 口
遇 火 生 身 便 不 同
Bạch Hổ giao trùng tang ác sự,
Quan ti bệnh hoạn tất thành hung.
Trì kim động khắc phương nhân khẩu,
Ngộ hoả sinh Thân tiện bất đồng.
Bạch Hổ động thì có việc tang và xấu,
Thành hung vì việc quan và bênh hoạn
Ở hào Kim mà động thì khắc hại nhân khẩu.
Nếu ở hào Hoả mà sinh Thân thì chẳng như nói trên.
玄 武 動 交 多 暗 昧
若 臨 官 鬼 賊 交 攻
有 情 生 世 邪 無 犯
仇 忌 臨 之 姦 盜 凶
Huyền Vũ động giao đa ám muội,
Nhược lâm Quan quỷ tặc giao công.
Hữu tình sinh Thế tà vô phạm
Cừu, Kỵ lâm chi gian đạo hung.
Huyền Vũ động thì nhiều ám muội
Nếu ở hào Quan thì giặc tấn công.
Nếu sinh Thế thì tà chẳng phạm được,
Huyền Vũ ở Cừu thần, Kỵ thần thì tai ương về trộm gian.
XVII. QUÁI TƯƠNG PHỐI 卦 相 配
- Càn là lão phụ (thuộc dương)
- Khôn là lão mẫu (thuộc âm)
- Chấn là trưởng nam (thuộc dương)
- Tốn là trưởng nữ (thuộc âm)
- Khám là trung nam (thuộc dương)
- Li là trung nữ (thuộc âm)
- Cấn là thiếu nam (thuộc dương)
- Đoài là thiếu nữ (thuộc âm)
XVIII. LỤC GIÁP TUẦN KHÔNG KHỞI LỆ 六 甲 旬 空 起 例
Tuần Không ở Lục Giáp
- Trong tuần Giáp Tí : Tuần Không ở Tuất và Hợi
- Trong tuần Giáp Dần: Tuần Không ở Tí,và Sửu
- Trong tuần Giáp Thìn: Tuần Không ở Dần và Mão
- Trong tuần Giáp Ngọ: Tuần Không ở Thìn và Tị
- Trong tuần Giáp Thân: Tuần Không ở Ngọ và Mùi
- Trong tuần Giáp Tuất: Tuần Không ở Thân và Dậu
Tuần Giáp Tí gồm 10 ngày từ Giáp Tí đến Quí Dậu, trong tuần này không có Địa chi Tuất và Hợi,cho nên gọi Tuất và Hợi là lâm Không. Tương tự tuần từ Giáp Dần đến Quí Hợi, không có ngày Tí và Sửu nên Tí và Sửu lâm Không. Các tuần khác phỏng theo như thế.
XIX. NGUYỆT PHÁ ĐỊNH LỆ 月 破 定 例
Lệ Định Nguyệt Phá
- Thàng Giêng , tiết Lập Xuân, kiến Dần , Nguyệt phá là Thân.
- Tháng Hai, tiết Kinh Trập, kiến Mão, Nguyệt phá là Dậu
- Thàng Ba, tiếtThanh Minh, kiến Thìn, Nguyệt phá là Tuất.
- Tháng Tư, tiết Lập Hạ, kiến Tị, Nguyệt phá là Hợi.
- Tháng Năm, tiết Mang Chủng, kiến Ngọ, Nguyệt phá là Tí
- Tháng Sáu, tiết Tiểu Thử, kiến Mùi, Nguyệt phá là Sửu.
- Tháng Bảy, tiết Lập Thu, kiến Thân, Nguyệt phá là Dần.
- Tháng Tám, tiết Bạch Lộ, kiến Dậu, Nguyệt phá là Mão.
- Tháng Chín, tiết Hàn Lộ, kiến Tuất, Nguyệt phá là Thìn.
- Tháng Mười, tiết Lập Đông, kiến Hợi, Nguyệt phá là Tị.
- Tíang Mười một, tiết Đại Tuyết, kiến Tí, Nguyệt phá là Ngọ.
- Tháng Chạp, tiết Tiểu Hàn, kiến Sửu, Nguyệt phá là Mùi.
Theo qui định các tháng Âm Lịch đều theo tiết khí mà định, mà không theo các ngày đầu tháng. Như tháng Giêng gọi là tháng Dần khởi đầu từ tiết Lập Xuân. Tháng hai gọi là tháng Mão khởi đầu từ tiết Vũ Thuỷ… Muốn rõ phải căn cứ theo Lịch hằng năm. Tuy nhiên tiết khí lại định theo mặt trời, nên không xê dịch bao nhiêu đối với Dương lịch. Như tiết Lập Xuân luôn vào ngày 4 tháng 2 hoặc 5 tháng 2 Dương lịch, tiết Kinh Trập vào ngày 5 hoặc 6 tháng 3 Dương lịch….Vì qui định theo tiết khí nên mỗi năm Âm lịch chỉ gồm 12 tháng, không ảnh hưởng gì đến tháng Nhuận cùng tháng đủ thiếu trong Âm lịch.
- Phụ Mẫu hoá Phụ Mẫu là hoá Tiến thần, sẽ được về văn thư; hoá Tử không hại nhân khẩu; hoá Quan thì cử đi làm nơi khác; hoá Thê lo lắng nhiều về nhà cửa; hoá Huynh Đệ là tiết khí.
- Tử Tôn hoá Thoái thần thì người và tiền không vừa ý; hoá Phụ hao phá ruộng vườn; hoá Thê lợi ích gấp bội;hoá Quan lo âu sinh sản; hoá Huynh là được sinh.
- Quan Quỷ hoá Tiến thần cầu quan nhanh chóng; hoá Tài xem bệnh sẽ hung; hoá Phụ được văn thư; hoá Tử thì hại công danh; hoá Huynh thì nhà không hoà thuận.
- Thê tài hoá Tiến thần thì tiền của đến nhà; hoá quan nhiêu âu lo; hoá Tử thì vui vẻ; hoá Phụ hợp gia trường; hoá Huynh chủ phá tài.
- Huynh đệ hoá Thoái thần, xem gì cũng chẳng kỵ; hoá Phụ thì nộ bộc tì thiếp có hại; hoá Tài thì tiền chưa được; hoá Quan anh em gặp tai ương; hoá Tử thì như ý.
XVI. LỤC THÚ CA ĐOÁN 六 獸 歌 斷
發 動 青 龍 附 用 通
進 財 進 禄 福 無 窮
臨 仇 遇 忌 都 無 益
酒 色 成 災 在 此 中
Phát động Thanh Long phụ Dụng thông,
Tiến tài tiến lộc phúc vô cùng.
Lâm Cừu ngộ Kỵ đô vô ích
Tửu sắc thành tai tại thử trung.
Thanh Long động trợ giúp Dụng thần.
Khiên tài lộc tăng tiến phúc vô cùng.
Nếu Thanh Long ở Cừu thần và Kỵ thần thì vô ích,
Chỉ tạo ra vì tửu sắc mà gây tai hoạ.
朱 雀 交 重 文 印 旺
煞 神 相 併 漫 勞 功
是 非 口 舌 皆 因 此
動 出 生 身 卻 利 公
Chu Tước giao trùng văn ấn vượng
Sát thần tương tính mạn lao công
Thị phi khẩu thiệt giai nhân thử,
Động xuất sinh thân khước lợi công.
Chu Tước động thì vượng về văn thư,
Sát thần lại hợp cùng thì nhọc sức nhiều.
Thị phi khẩu thiệt đều từ đó,
Nếu động mà sinh Thân thì ích lợi cho mình.
勾 陳 發 動 憂 田 土
累 歲 迍 邅 為 忌 逢
生 用 有 情 方 是 吉
若 然 安 靜 不 迷 蒙
Câu Trần phát động ưu điền thổ
Luỹ tuế truân chiên vị Kỵ phùng.
Sinh Dụng hữu tình phương thị cát
Nhược nhiên an tĩnh bất mê mông.
Câu Trần động có lo âu về ruộng đất,
Nếu ở Kỵ thần là nhiều năm truân chiên.
Nếu sinh Dụng thầnmới là tốt,
Còn như an tĩnh thì không xấu xa gì.
螣 蛇 鬼 剋 憂 縈 絆
怪 夢 陰 魔 暗 裏 攻
持 木 落 空 休 道 吉
逢 冲 之 日 莫 逃 凶
Đằng Xà Quỷ khắc ưu oanh bạn
Quái mộng âm ma ám lý công.
Trì mộc lạc Không hưu đạo cát,
Phùng xung chi nhật mạc đào hung.
Đằng xà ở Quan quỷ mà khắc thì âu lo ràng buộc,
Mộng lạ âm ma ngầm phá rối.
Nếu ở Mộc hào gặp Không thì đừng bảo là tốt
Vì gặp ngày xung thì chẳng tránh được hung tai.
白 虎 交 重 喪 惡 事
官 司 病 患 必 成 凶
持 金 動 剋 妨 人 口
遇 火 生 身 便 不 同
Bạch Hổ giao trùng tang ác sự,
Quan ti bệnh hoạn tất thành hung.
Trì kim động khắc phương nhân khẩu,
Ngộ hoả sinh Thân tiện bất đồng.
Bạch Hổ động thì có việc tang và xấu,
Thành hung vì việc quan và bênh hoạn
Ở hào Kim mà động thì khắc hại nhân khẩu.
Nếu ở hào Hoả mà sinh Thân thì chẳng như nói trên.
玄 武 動 交 多 暗 昧
若 臨 官 鬼 賊 交 攻
有 情 生 世 邪 無 犯
仇 忌 臨 之 姦 盜 凶
Huyền Vũ động giao đa ám muội,
Nhược lâm Quan quỷ tặc giao công.
Hữu tình sinh Thế tà vô phạm
Cừu, Kỵ lâm chi gian đạo hung.
Huyền Vũ động thì nhiều ám muội
Nếu ở hào Quan thì giặc tấn công.
Nếu sinh Thế thì tà chẳng phạm được,
Huyền Vũ ở Cừu thần, Kỵ thần thì tai ương về trộm gian.
XVII. QUÁI TƯƠNG PHỐI 卦 相 配
- Càn là lão phụ (thuộc dương)
- Khôn là lão mẫu (thuộc âm)
- Chấn là trưởng nam (thuộc dương)
- Tốn là trưởng nữ (thuộc âm)
- Khám là trung nam (thuộc dương)
- Li là trung nữ (thuộc âm)
- Cấn là thiếu nam (thuộc dương)
- Đoài là thiếu nữ (thuộc âm)
XVIII. LỤC GIÁP TUẦN KHÔNG KHỞI LỆ 六 甲 旬 空 起 例
Tuần Không ở Lục Giáp
- Trong tuần Giáp Tí : Tuần Không ở Tuất và Hợi
- Trong tuần Giáp Dần: Tuần Không ở Tí,và Sửu
- Trong tuần Giáp Thìn: Tuần Không ở Dần và Mão
- Trong tuần Giáp Ngọ: Tuần Không ở Thìn và Tị
- Trong tuần Giáp Thân: Tuần Không ở Ngọ và Mùi
- Trong tuần Giáp Tuất: Tuần Không ở Thân và Dậu
Tuần Giáp Tí gồm 10 ngày từ Giáp Tí đến Quí Dậu, trong tuần này không có Địa chi Tuất và Hợi,cho nên gọi Tuất và Hợi là lâm Không. Tương tự tuần từ Giáp Dần đến Quí Hợi, không có ngày Tí và Sửu nên Tí và Sửu lâm Không. Các tuần khác phỏng theo như thế.
XIX. NGUYỆT PHÁ ĐỊNH LỆ 月 破 定 例
Lệ Định Nguyệt Phá
- Thàng Giêng , tiết Lập Xuân, kiến Dần , Nguyệt phá là Thân.
- Tháng Hai, tiết Kinh Trập, kiến Mão, Nguyệt phá là Dậu
- Thàng Ba, tiếtThanh Minh, kiến Thìn, Nguyệt phá là Tuất.
- Tháng Tư, tiết Lập Hạ, kiến Tị, Nguyệt phá là Hợi.
- Tháng Năm, tiết Mang Chủng, kiến Ngọ, Nguyệt phá là Tí
- Tháng Sáu, tiết Tiểu Thử, kiến Mùi, Nguyệt phá là Sửu.
- Tháng Bảy, tiết Lập Thu, kiến Thân, Nguyệt phá là Dần.
- Tháng Tám, tiết Bạch Lộ, kiến Dậu, Nguyệt phá là Mão.
- Tháng Chín, tiết Hàn Lộ, kiến Tuất, Nguyệt phá là Thìn.
- Tháng Mười, tiết Lập Đông, kiến Hợi, Nguyệt phá là Tị.
- Tíang Mười một, tiết Đại Tuyết, kiến Tí, Nguyệt phá là Ngọ.
- Tháng Chạp, tiết Tiểu Hàn, kiến Sửu, Nguyệt phá là Mùi.
Theo qui định các tháng Âm Lịch đều theo tiết khí mà định, mà không theo các ngày đầu tháng. Như tháng Giêng gọi là tháng Dần khởi đầu từ tiết Lập Xuân. Tháng hai gọi là tháng Mão khởi đầu từ tiết Vũ Thuỷ… Muốn rõ phải căn cứ theo Lịch hằng năm. Tuy nhiên tiết khí lại định theo mặt trời, nên không xê dịch bao nhiêu đối với Dương lịch. Như tiết Lập Xuân luôn vào ngày 4 tháng 2 hoặc 5 tháng 2 Dương lịch, tiết Kinh Trập vào ngày 5 hoặc 6 tháng 3 Dương lịch….Vì qui định theo tiết khí nên mỗi năm Âm lịch chỉ gồm 12 tháng, không ảnh hưởng gì đến tháng Nhuận cùng tháng đủ thiếu trong Âm lịch.
Nhận xét
Đăng nhận xét