TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - C4. 64 QUẺ DỊCH

Chương 4
QUẺ VỚI CÁC HÀO CÙNG PHI THẦN, PHỤC THẦN VÀ QUÁI THÂN
Sau đây là bảng ghi 64 quẻ theo từng cung một với Can Chi và Lục Thân cùng Thế Ứng và vài lời đơn giản giải thích quẻ này.

( Phần này do có hình ảnh của 64 quẻ nên sẽ đăng lên sau, vì upload hình ảnh hơi bất tiện 1 chút.) 

Chương 4


QUẺ VỚI CÁC HÀO CÙNG PHI THẦN, PHỤC THẦN VÀ QUÁI THÂN



Sau đây là bảng ghi 64 quẻ theo từng cung một với Can Chi và Lục Thân cùng Thế Ứng và vài lời đơn giản giải thích quẻ này:

         
j CUNG CÀN 乾 宮
1. Bát Thuần CÀN – Kim -八 純 乾




          Càn là mạnh mẽ. Quẻ đầu tiên của cung CÀN. có tên Bát Thuần Càn. Trong quẻ có đủ Tài, Quan, Phụ, Tử, Huynh.

          2. Thiên Phong CẤU – Kim -天 風 姤





          
      Cấu là gặp gỡ, Trong quẻ chỉ thiếu hào Thê Tài. Dùng hào nhị của quẻ Càn là Dần mộc đến phục tại hào nhị của quẻ Cấu là Hợi thuỷ. Mộc có Trường Sinh ở Hợi. Hợi thuỷ là Phi thần, Dần mộc là Phục thần. Thủ lại sinh Mộc. Ấy là Phi đến sinh Phục được Trường Sinh.

          3. Thiên Sơn ĐỘN – Kim -天 山 遯






          Độn là thối lui.Trong quẻ thiếu hào Thê Tài và Tử Tôn. Lấy hào Nhị của quẻ Càm là Dần mộc đến phục tại hào nhị của quẻ này là Ngọ hoả, Ngọ hoả là Phi thần, Dần mộc là Phục thần. Mộc sinh hoả cho nên gọi là Tiết khí. Lấy hào sơ Tí thuỷ là Tử Tôn của quẻ Càn đến phục dưới hào sơ của quẻ này là Thìn thổ. Thuỷ Mộ tại Thìn, nên Phục thần nhập Mộ tại Phi hào.
4. Thiên địa BỈ - Kim - 天 地 否


                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                       
            Bỉ là bế tắc.Trong quẻ thiếu hào Tử Tôn.Lấy hào sơ của quẻ Càn là Tí thuỷ đến phục dưới hào sơ của quẻ này là Mùi thổ. Mùi thổ là Phi thần, Tí thuỷ là Phục thần. Thổ khắc Thuỷ cho nên Phi hào khắc Phục thần.
5. Phong Địa QUAN – Kim - 風 地 觀





Quán là xem xét. Trong quẻ thiếu hào Huynh Đệ và Tử Tôn. Lấy hào ngũ của quẻ Càn là Thân kim Huynh Đệ đến phục dưới hào dưới hào ngũ của quẻ này là Tị hoả. Tị là Phi thần, Thân kim là Phục thần. Kim Trường Sinh tại Tị, ấy là Phục dưới Trường Sinh nên xuất lộ. Lại dùng hào sơ của quẻ Càn là Tử Tôn Tí thuỷ đến phục dưới hào sơ của quẻ này là Mùi thổ. Mùi là Phi thần, Tí thuỷ là Phục thần. Thổ khắc Thuỷ nên Phi khắc Phục thần.

          6. Sơn Địa BÁC – Kim - 山 地 剝





          Bác là rơi rụng. Trong quẻ thiếu hào Huynh Đệ. Lấy hào ngũ của quẻ Càn là Thân kim đến phục dưới hào ngũ của quẻ này là Tí thuỷ. Tí thuỷ là Phi thần, Thân kim là Phục thần. Kim sinh thuỷ, nên Phục sinh Phi gọi là tiết khí.
7. Hoả Địa TẤN – Kim - 火 地 晉
                  





          Tấn là tiến tới. Quẻ thứ bảy của cung Càn, gọi là quẻ Du hồn. Trong quẻ thiếu hào Tử Tôn. Lấy hào sơ của quẻ Càn là Tí thuỷ đến phục dưới hào sơ của quẻ này là Mùi thổ. Múi thổ là Phi thần, Tí thuỷ là Phục thần. Thổ khắc Thuỷ nên Phi khắc Phục.

          8. Hoả Thiên ĐẠI HỮU – Kim - 火 天 大 有





          Đại Hữu là rộng rãi.  Quẻ cuối cùng của cung Càn, gọi là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ đầy đủ cả Tài, Quan, Phụ, Tử, Huynh chẳng cần tìm Phục thần..

          k CUNG KHẢM 坎 宮

          1. Bát Thuấn KHẢM -Thuỷ - 八 純 坎






          Khảm là hãm, quẻ đầu của cung Khảm, tên gọi là quẻ Bát Thuần. Trong quẻ đủ cả Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử dùng để phục tại 7 quẻ khác ở trong cung.

          2. Thuỷ Trạch TIẾT - Thuỷ - 水 澤 節





          Tiết là ngừng. Trong quẻ đầy đủ cả Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử chẳng cần tìm hào Phục.

         
3. Thuỷ Lôi TRUÂN - Thuỷ - 水 雷 屯




          Truân là khó khăn. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài, lấy hào tam của quẻ Khảm là Ngọ hoả đến phục dưới hào tam của quẻ này là Thìn Thổ. Thìn là Phi thần, Ngọ là Phục thần. Hoả sinh Thổ, nên Phi sinh Phụ, ấy là tiết khí.

          4. Thuỷ Hoả KÝ TẾ - Thuỷ - 水 火 既 濟





          Ký Tế là hợp. Trong quẻ thiếu Thê Tài. Lấy hào Tam của quẻ Khảm là Ngọ hoả đến phục tại hào tam của quẻ này là Hợi thuỷ,  Hợi thuỷ là Phi thần, Ngọ hoả là Phục thần. Hoả Tuyệt tại Hơi nên Phục thần Tuyệt tại Phi hào.

          5. Trạch Hoả CÁCH - Thuỷ - 澤 火 革





          Cách là thay đổi. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào tam của quẻ Khảm là Ngọ hoả đến phục dưới hào tam của quẻ này là Hợi thuỷ. Hợi thuỷ là Phi thần, Ngọ hoả là Phục thần. Hoả Tuyệt ở Hợi nên Phục thần Tuyệt tại Phi hào.
6. Lôi Hoả PHONG - Thuỷ - 雷 火 豐





          Phong là lớn. Trong quẻ đầy đủ cả Tài, Quan, Phụ, Huyn, Tử nên không cần tìm hào Phục.
7. Địa Hoả MINH DI - Thuỷ - 地 火 明 夷





          Minh Di là tai hại , là quẻ thứ bảy của cung Khảm, gọi là quẻ Du Hồn.Trong quẻ thiếu hàoThê Tài nên dùng hào tam của quẻ Khảm là Ngọ hoả đến phục dưới hào tam của quẻ này là Hợi thuỷ.  Hợi thuỷ là Phi thần, Ngọ hoả là Phục thần. Hoả Tuyệt tại Hợi nên Phục tuyệt tại Phi hào.

          8. Địa Thuỷ - Thuỷ - 地 水 師




          Sư là đông đúc, quẻ cuối cùng của cung Khảm, gọi là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ đầy đủ cả Tài, Quan, Phụ, Huyn, Tử nên không cần tìm hào Phục.

          l CUNG CẤN 艮 宮
          1. Bát Thuần CẤN - Thổ - 八 純 艮




          Cấn là ngừng. Quẻ đầu của cung Cấn, gọi là quẻ Bát Thuân. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Tử , Huynh đều đủ, dùng để làm hào Phục tại các quẻ khác trong cung.

2. Sơn Hoả- Thổ - 山 火 賁




          Bí là trang sức. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu và Tử Tôn. Lấy hào nhị quẻ Cấn là Ngọ hoả đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Sửu thổ. Sửu thổ là Phi thần, Ngọ hoả là Phục thần. Hoả sinh Thổ, ấy là Phục sinh Phi tức tiết khí.
Lấy hào tam của quẻ Cấn là Thân kim đến phcụ dưới hào tam của quẻ này là Hợi thuỷ. Hợi thuỷ là Phi thần, Thân kim là Phục thần.  Kim sinh Thuỷ nên Phi sinh Phục, ấy là tiết khí.

          3. Sơn Thiên ĐẠI SÚC - Thổ - 山 天 大 畜




          Đại Súc là tụ lại. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu và Tử Tôn. Lấy hào nhị quẻ Cấn là Ngọ hoả đến phục tại hào nhị của quẻ này là Dần mộc. Dần mộc là Phi thần, Ngọ hoả là Phục thần. Mộc sinh Hoả, Hoả Trường Sinh tại Dần. Ấy là Phi sinh Phục được Trường Sinh. Lại lấy hào tam của quẻ Cấn là Thân kim đến phục tại hào tam của quẻ này là Thìn thổ. Thìn thổ là Phi thần, Thân kim là Phục thần. Thổ sinh Kim ấy là Phi hào sinh Phục thần.

4. Sơn Trạch TỔN - Thổ - 山 澤 損





Tổn là Ích . Trong quẻ thiếu hào Tử Tôn. Lấy hào tam của quẻ Cấn là Thân kim đến phục tại hào tam của quẻ này là Sửu thổ. Sửu thổ là Phi thần, Thân kim là Phục thần. Kim Mộ tại Sửu, ấy là Phục thần nhập Mộ tại Phi hào.

          5. Hoả Trạch KHUÊ - Thổ - 火 澤 睽





          Khuê là phản (ngược lại). Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào ngũ của quẻ Cấn là Tí thuỷ đến phục tại hào ngũ của quẻ này là Mùi thổ. Mùi thổ là Phi thần, Tí thuỷ là Phục thần. Thổ khắc Thuỷ là Phi khắc Phục.

         

6. Thiên Trạch- Thổ - 天 澤 履




          Lý là lễ. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào ngũ của quẻ Cấn là Tí thuỷ đến phục tại hào ngũ của quẻ này là Thân kim. Thân kim là Phi thần, Tí thuỷ là Phục thần. Thuỷ có Trường sinh tại Thân, ấy là Phi sinh Phục được Trường Sinh.

          7. Phong Trạch TRUNG PHU - Thổ - 風 澤 中 孚




 
Trung Phu là tin tưởng. Đây là quẻ thứ bảy trong quẻ gọi là quẻ Du Hồn. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài và Tử Tôn. Dùng hào ngũ của quẻ Cấn đến phục tại hào ngũ của quẻ này là Tị hoà. Tị hoả là Phi thần, Tí thuỷ là Phục thần. Thuỷ Tuyệt tại Tị, ấy là  Phục thàn Tuyệt tại Phi hào. Lại lấy hào tam của quẻ Cấn là Thân kim đến phục tại hào tam của quẻ này.là Sửu thổ, Sửu thổ là Phi thần, Thân kim là Phục thần. Kim Mộ tại Sửu, nên Phục thần Mộ tại Phi hào.
8. Phong Sơn TIỆM - Thổ - 風 山 漸
         



Tiệm là tiến dần. Quẻ thứ tám trong cung, gọi là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài, Lấy hào ngũ của quẻ Cấn là Tí thuỷ đến phục tại hào ngũ của quẻ này là Tị hoả. Tị hoả là Phi Thần, Tí thuỷ là Phục thần. Thuỷ Tuyệt tại Tị nên Phục Tuyệt tại Phi hào.

            m CUNG CHẤN 震 宮
          1. Bát thuần CHẤN - Mộc - 八 純 震

           


Cấn là động. Quẻ đầu của cung Chấn, gọi là quẻ Bát Thuần, Trong quẻ đầy đủ Tài, Tử, Huynh, Quan, Phụ dùng để phục tại các quẻ khác trong cung.

          2. Lôi Địa DỰ - Mộc - 雷 地 豫
                                                                            
                                                                            
                                                                            
                                                                            

          Dự là vui vẻ. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu. Lấy hào sơ của quẻ Chấn là Tí thuỷ đến phục tại hào sơ của quẻ này là Mùi thổ. Mùi thổ là Phi thần, Tí thuỷ là Phục thần. Thổ khắc Thuỷ tức Phi khắc Phục.

          3. Lôi Thuỷ GIẢI - Mộc - 雷 水 解




          Giải là tán. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu, Lấy hào sơ của quẻ Chấn là Tí thuỷ đến phục dưới hào sơ của quẻ này là Dần mộc. Dần mộc là Phi thần, Tí thuỷ là Phục thần. Thuỷ sinh Mộc tức Phục sinh Phi nên tiết khí.

          4. Lôi Phong HẰNG - Mộc - 雷 風 恆
         




          Hằng là lâu dài. Trong quẻ thiếu hào Huynh Đệ . Lấy hào nhị của quẻ Chấn là Dần mộc đến phục tại hào nhị của quẻ này là Hợi thuỷ. Hợi thuỷ là Phi thần, Dần mộc là Phục thần. Thuỷ sinh Mộc, Mộc Trường Sinh tại Hợi. Ấy là Phi sinh Phục được Trường Sinh.

          5. Địa Phong THĂNG - Mộc - 地 風 升




          Thăng là tiến. Trong quẻ thiếu hào Huynh Đệ và Tử Tôn. Láy hào nhị của quẻ Chấn là Dần mộc đến phục dưới  phục dưới hào nhị của quẻ này là Hợi thuỷ. Hợi thuỷ là Phi thần, Dần mộc là Phục thần. Thuỷ sinh Mộc, Mộc Trường Sinh tại Hợi. Tức Phi sinh Phục được Trường Sinh.

          6, Thuỷ Phong TỈNH - Mộc-水 風 井
                                                                            
                                                                            
                                                                            
                                                                            
         
          Tỉnh là lặng yên. Trong quẻ thiếu hào Huynh Đệ và Tử Tôn.  Lấy hào tứ của quẻ Chấn là Ngọ hoả đến phục tại hào tứ của quẻ này là Thân kim. Thân kim là Phi thàn, Ngọ hoả là Phục thần. Hoả khắc Kim, tức Phục khắc Phi , ấy là xuất bộc[1] . Lại dùng hào nhị của quẻ Chấn là Dần mộc đến phục tại hào nhị của quẻ này là Hợi thuỷ, Hợi thuỷ là Phi tháng, Dần mộc là Phục thần.  Thuỷ sinh Mộc và Mộc Trường Sinh tại Hợi. Ấy là Phi sinh Phục được Trường Sinh.

          7. Trạch Phong ĐẠI QUÁ - Mộc - 澤風 大 過 




          Đại Quá là tai hoạ. Quẻ thứ bảy của cung Chấn gọi là quẻ Du Hồn. Trong quẻ thiếu hào Huynh Đệ và Tử Tôn. Lấy hào nhị quẻ Chấn là Dần mộc đến phục tại hào nhị của quẻ này là Hợi thuỷ, Hợi thuỷ là Phi thần, Dần mộc là Phục thần.Thuỷ sinh Mộc, Mộc Trường Sinh tại Hợi , Ấy là Phi sinh Phục được Trường Sinh. Lại lấy hào tứ của quẻ Chấn là Ngọ hoả đến phục tại hào tứ của quẻ này là Hợi thuỷ. Hợi thuỷ là Phi hào, Ngọ hoả là Phục thần.Hoả Tuyệt tại Hợi nên Phục Tuyệt tại Phi hào.

          8. Trạch Lôi TUỲ - Mộc - 澤 雷 隨




          Tuỳ là thuận theo. Quẻ cuối cùng của cung Chấn gọi là quẻ Qui Hồn, Trong quẻ thiếu hào Tử Tôn. Lấy hào tứ cảu quẻ Chấn là Ngọ hoả đến phục tại hào tứ của quẻ này là Hợi thuỷ. Hợi thuỷ là Phi thần, Ngọ hoả  là Phục thần. Hoả Tuyệt tại Hợi, nên Phục Tuyệt tại Phi hào.
n CUNG TỐN 巽 宮
          1. Bát Thuần TỐN - Mộc - 八 純 巽




          Tốn là thuận. Quẻ đầu của cung Tốn., tên gọi là quẻ Bát Thuần. Trong quẻ  đầy đủ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử dùng để phục tại những quẻ khác trong cung.
2. Phong Thiên TIỂU SÚC - Mộc - 風 天 小 畜




Tiểu Súc là lấp kín. Trong quẻ thiếu hào Quan Quỷ. Lấy hàm tam của quẻ Tốn là Dậu kim đến phục dưới hào tam của quẻ này là Thìn thổ. Thìn thổ là Phi thần, Dậu kim là Phục thần. Thổ sinh Kim ấy là Phi sinh Phục.

          3. Phong Hoả GIA NHÂN - Mộc - 風 火 家 人
                  



Gia Nhân là cùng nhau. Trong quẻ thiếu hào Quan Quỷ. Lấy hào tam của quẻ Tốn là Dậu kim đến phục dưới hào tam của quẻ này là Hợi thuỷ. Hợi thuỷ là Phi thần, Dậu kim là Phục thần. Kim sinh Thuỷ tức Phục sinh Phi gọi là tiết khí.
4. Phong Lôi ÍCH - Mộc




Ích là bớt đi. Trong quẻ thiếu hào Quan Quỷ. Lấy hào tam của quẻ Tốn là Dậu kim đến phục dưới hào tam của quẻ này là Thìn thổ. Thìn thổ là Phi thần, Dậu kim là Phục thần.Thổ sinh Kim tức Phi sinh Phục.
5. Thiên Lôi VÔ VỌNG - Mộc - 天 雷 无 妄




          Vô Vọng là thiên tai. Trong quẻ đầy đủ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử không cần tìm hào Phục.

          6. Hoả Lôi PHỆ HẠP - Mộc - 火 雷 噬 嗑


 

          Phệ Hạp là cắn. Trong quẻ đầy đủ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử không cần tìm hào Phục.

          7. Sơn Lôi DI - Mộc - 山 雷 頤
         




          Di là nuôi dưỡng. Quẻ thứ bảy của cung Tốn, gọi là quẻ Du Hồn. Trong quẻ thiếu hào Tử Tôn và Quan Quỷ. Lấy hào tam của quẻ Tốn là Dậu kim đến phục dưới hào tam của quẻ này là Thìn thổ. Thìn thổ là Phi thần, Dậu kim là Phục thần.Thổ sinh Kim ấy là Phi sinh Phục. Lại đem hào ngũ của quẻ Tốn là Tị hoả đến phục dưới hào ngũ của quẻ này là Tí thuỷ. Tí thuỷ là Phi thần, Tị hoả là Phục thần.Thuỷ khắc Hoả ấy là Phi khắc Phục.

          8. Sơn Phong CỔ - Mộc -山 風 蠱




          Cổ là việc. Quẻ cuối cùng của cung Tốn, gọi là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ thiếu hào Tử Tôn. Lấy hào ngũ của quẻ Tốn là Tị hoả đến phục dưới hào ngũ của quẻ này là Tí thuỷ. Tí thuỷ là Phi thần, Tị hoả là Phục Thần. Thuỷ khắc Hoả ấy là Phi khắc Phục.
          o CUNG LI 離 宮
          1. Bát thuần Li - Hoả - 八 純 離





          Li là bám vào. Quẻ đầu của cung Li, gọi là quẻ Bát Thuần. Trong quẻ đầy đủ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử được dùng để phục tại các quẻ khác trong cung.

2. Hoả Sơn LỮ - Hoả - 火 山 旅




          Lữ là khách. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu và Quan quỷ. Lấy hào sơ của quẻ Li là Mão mộc đem phục dưới hào sơ của quẻ này là Thìn thổ. Thìn thổ là Phi thần, Mão mộc là Phục thần. Mộc khắc Thổ, ấy là Phục khắc Phi, gọi là xuất bạo. Lại lấy hào tam của quẻ Li là Hợi thuỷ đến phục dưới hào tam của quẻ này là Thân kim. Thân kim là Phi thần, Hợi thuỷ là Phục thần. Kim sinh Thuỷ, Thuỷ Trường Sinh ở Thân. Áy là Phi sinh Phục được Trường Sinh.
3. Hoả Phong ĐỈNH - Hoả - 火 風 鼎





          Đỉnh là định. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu.Lấy hào sơ của quẻ Li là Mão mộc đến phục dưới hào sơ của quẻ này là Sửu thổ. Sửu thổ là Phi thần, Mão mộc là Phục thần. Mộc khắc Thổ là Phục khắc Phi, gọi là xuất bộc.
4. Hoả Thuỷ VỊ TẾ - Hoả - 火 水 未 濟





          Vị Tế có nghĩa là mất. Trong quẻ thiếu hào Quan Quỷ. Lấy hào tam của quẻ Ly là Hợi thuỷ đến phục dưới hào tam của quẻ này là Ngọ hoả. Ngọ hoả là Phi thần, Hợi thuỷ là Phục thần.  Thuỷ khắc Hoả tức Phục khắc Phi, ấy là xuất bộc.
5. Sơn Thuỷ MÔNG - Hoả - 山 水 蒙





Mông là tối. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào tứ của quẻ Ly là Dậu kim đến phục dưới hào tứ của quẻ này là Tuất thổ. Tuất thổ là Phi thần, Dậu kim là Phục thần. Thổ sinh Kim, tức Phi sinh Phục.

6. Phong Thuỷ HOÁN - Hoả - 風 水 渙




Hoán là tan. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài và Quan Quỷ. Lấy hào tam của quẻ Li là Hợi thuỷ đến phục dưới hào tam của quẻ này là Ngọ hoả, Ngọ hoả là Phi thần, Hợi thuỷ là Phục thần. Thuỷ khắc Hoả tức Phục  khắc Phi, ấy là xuất bộc. Lại lấy hào tứ của quẻ Li là Dậu kim đến phục dưới hào tứ của quẻ này là Mùi thổ. Mùi thổ là Phi thần, dậu kim là Phục thần. Thổ sinh Kim nên Phi sinh Phục.

7. Thiên Thuỷ TỤNG - Hoả - 天 水 訟
         



          Tụng là bàn. Quẻ thứ bảy thuộc cung Li, gọi là quẻ Du Hồn. Trongq thiếu hào Quan Quỷ. Lấy hào tam của quẻ Li là Hợi thuỷ đến phục dưới hào tam của quẻ này là Ngọ hoả. Ngọ hoả là Phi thần, Hợi thuỷ là Phục thần.  Thuye khắc Hoả nên Phục khắc Phi gọi là xuất bộc.

          8. Thiên Hoả ĐỒNG NHÂN - Hoả - 天 火 同 人




          Đồng nhân là thân thuộc. Quẻ cuối cùng của cung Li là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử đầy đủ, không cần tìm hảo Phục.
p CUNG KHÔN 坤 宮
            1. Bát Thuần KHÔN - Thổ - 八 純 坤



Khôn là thuận. Quẻ đứng đầu của cung Khôn, gọi là quẻ Bát Thuần. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử đều đầy đủ, dùng để phục tại các quẻ khác ở trong cung.

2. Địa Lôi PHỤC - Thổ - 地 雷 復




          Phục là trở lại. Trong quẻ trhiếu hào Phụ Mẫu. Lấy hào nhị của quẻ Khôn là Tị hoả đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Dân mộc, Dần mộc là Phi thần, Tị hoả là Phục thần. Mộc sinh Hoả , Hoả trương Sinh tại Dần, tức Phi sinh Phục được Trường Sinh.

          3. Đia Trạch LÂM - Thổ - 地 澤 臨





          Lâm là lớn. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử đều đầy đủ không cần tìm Phục hào.

          4. Địa Thiên THÁI - Thổ - 地 天 泰




          Thái là thông suốt.Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu.Lấy hào nhị của quẻ Khôn là Tị hoả đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Dần mộc. Dần mộc là Phi thần, Tị hoả là Phục thần. Mộc sinh Hoả, Hoả có Trường Sinh tại Dần, nên Phi sinh Phục được Trường Sinh.
5. Lôi Thiên ĐẠI TRÁNG - Thổ - 雷 天 大 壯




          Đại Tráng là hướng về. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử đều đầy đủ không cần tìm Phục hào.

6. Trạch Thiên QUẢI - Thổ - 澤 天 夬




          Quải là quyết. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu. Lấy hào nhị của quẻ Khôn là Tị hoả đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Dần mộc. Dần mộc là Phi thần, Tị hoả là Phục Thần. Mộc sinh Hoả, Hoả Trường Sinh tại Dần, nên Phi sinh Phục được Trường Sinh.

          7. Thuỷ Thiên NHU - Thổ - 水 天 需




          Nhu là nên, phải. Quẻ thứ bảy của cung Khôn, gọi là quẻ Du Hồn. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu. Lấy hào nhị của quẻ Khôn là Tị hoả đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Dần mộc. Dần mộc là Phi thần, Tị hoả là Phục Thần. Mộc sinh Hoả, Hoả Trường Sinh tại Dần, nên Phi sinh hục được Trường Sinh.

          8. Thuỷ Địa TỈ - Thổ - 水 地 比




          Tỉ là hoà. Quẻ thứ tam của cung Khôn, gọi là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử đều đầy đủ không cần tìm Phục hào.
q CUNG ĐOÀI 兌 宮
            1. Bát Thuần Đoài – Kim - 八 純 兌




          Đoài là vui vẻ. Quẻ đầu của cung Đoài, gọi là quẻ Bát Thuần. Trong quẻ có đủ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử dùng để phục tại các quẻ khác trong cung.
2. Trạch Thuỷ KHỔN – Kim - 澤 水 困




Khổn là nguy. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử đều đầy đủ không cần tìm Phục hào.

          3. Trạch Địa TUỴ - Kim - 澤 地 萃




Tuỵ là tụ. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử đều đầy đủ không cần tìm Phục hào.

          4. Trạch Sơn HÀM – Kim - 澤 山 咸




Hàm là cảm. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào nhị của quẻ Đoài là Mão mộc đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Ngọ hoà. Ngọ hoả là Phi thần, Mão mộc là Phục thần. Mộc sinh Hoả tức Phục sinh Phi, ấy là tiết khí.
5. Thuỷ Sơn KIỂN – Kim - 水 山 蹇




          Kiển là khó khăn. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào nhị của quẻ Đoài là Mão mộc đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Ngọ hoả. Ngọ hoả là Phi thần, Mão mộc là Phục thần. Mộc sinh Hoả, tức Phục sinh Phi ấy là tiết khí.
6. Địa Sơn KHIÊM – Kim - 地 山 謙




          Khiêm là thối lui. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào nhị của quẻ Đoài là Mão mộc đến phục tại hào nhị của quẻ này là Ngọ hoả. Ngọ hoả là Phi thần, Mão mộc là Phục thần. Mộc sinh Hoả, tức Phục sinh Phi ấy là tiết khí.

          7. Lôi Sơn TIỂU QUÁ – Kim - 雷 山 小 過




          Tiểu Quá là lầm lỗi. Quẻ thứ bảy thuộc cung Đoài, gọi là quẻ Du Hồn. Trong quẻ thiếu hàoThê Tài và Tử Tôn. Lấy hào nhị của quẻ Đoài là Mão mộc đến phục tại hào nhị của quẻ này là Ngọ hoả. Ngọ hoả là Phi thần, Mão mộc là Phục thần. Mộc sinh Hoả, tức Phục sinh Phi ấy là tiết khí. Lại lấy hào tứ của quẻ Đoài là Hợi thuỷ đến phục dưới hào tứ của quẻ này là Ngọ hoả. Ngọ hoả là Phi thần, Hợi thuỷ là Phục thần.  Thuỷ khắc Hoả, tức Phục khắc Phi ấy là xuất bộc.

          8. Lôi Trạch QUI MUỘI – Kim - 雷 澤 歸 妹
                                                   




          Qui Muội là rộng lớn. Quẻ cuối cùng của cung Đoài, gọi là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ thiếu hào Tử Tôn. Lấy hào tứ của quẻ Đoài là Hợi thuỷ đến phục dưới hào tứ của quẻ này là Ngọ hoả. Ngọ hoả là Phi thần, Hợi thuỷ là Phục thần.  Thuỷ khắc Hoả, tức Phục khắc Phi ấy là xuất bộc.

          Trên đây là từng quẻ có ghi rõ Phục thần cùng Quái thân. Vì  trong Dịch Lâm Bổ Di có phép  Âm phục Dương, Dương phục Âm  và Bóc Dich Toàn Thư có phép  Càn, Khôn qua lại trao đổi, đều nhẫm lẫn, Vì thế nên an kỹ từng quẻ một cho tiện người học về sau. Như quẻ có 6 hào an tĩnh cùng hào động biến mà không có Dụng thần thì theo trình bày trong các quẻ trên. Nếu động hào là Dụng thần, là Quái thân thì không cần tìm Phục thần nữa. Như quẻ Thiên Sơn Độn mà 6 hào an tĩnh, thiếu hào Thê Tài, thì lấy hào nhị của quẻ Càn là Tí thuỷ đến phục tại hào nhị Ngọ hoả của của quẻ Độn, nhưng nếu quẻ Độn có hào sơ động biến thành Thiên Hoả Đồng Nhân , tức hào sơ Bính Thìn Phụ mẫu đã biến thành Kỷ Mão Thê Tài, thì dùng hào Mão mộc Thê Tài này làm Dụng thần , chẳng cần phải xem hào Dần mộc phục ở hào nhị nữa. Ngoài ra đều phỏng như thế.





[1] có nghĩa  “ lộ ra ngoài”, ý nói thoát được kiềm chế của hào Phi..

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - PHẦN III PHỤ LỤC

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - LUẬN VỀ SAI LẦM CỦA CÁC SÁCH VỀ BỐC DỊCH

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - Phần 2 Vấn đáp