TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - Chương 17 HÔN NHÂN
Chương 17
HÔN NHÂN
婚 姻
男 女 合
婚 契於
前 定
朱 陳 締 結 分 在 夙 成
然 非 月 老焉 知 夫 婦 於 當 時
不 有 宓 義 豈 識 吉 凶 於 今 日
欲 諧 伉 儷
須 定 陰 陽
Nam nữ hợp hôn khế ư tiền định.
Châu Trần đế kết phân tại túc thành
Nhiên phi Nguyệt lão yên tri phu phụ ư đương thời
Bất hữu mật nghĩa khởi thức cát hung ư kim nhật ?
Dục hài khang lệ
Tu định âm dương.
Nam nữ kết hôn vốn do tiền định
Châu Trần duyên kết đã ước từ xưa
Không phải Nguyệt lão nào biết đương thời chồng vợ
Chẳng rành Dịch kinh đâu hay hiện tại cát hung.
Muốn được đẹp đôi - Âm dương phân rõ.
Dương lẻ Âm chẵn phối hợp mà thành hôn. Như nhà trai xem quẻ cần Thế thuộc Dương mà Ứng thuộc Âm. Âm Dương của Dụng thần đúng vị thế. Nhà gái xem quẻ nên Thế thuộc Âm mà Ứng thuộc Dương. Âm Dương thích ứng mới thành đạo vợ chồng.
1.陰 陽 交 錯 難 期 琴 瑟 之 和 鳴
Âm Dương giao thác nan kỳ cầm sắt chi hòa minh
Âm Dương lẫn lộn cầm sắt khó hòa âm điệu.
Như trai xem về người nữ gặp Thế thuộc Âm, Ứng thuộc Dương hoặc Thế thuộc Âm, Tài thuộc Dương.
2.內 外 互 搖 定 見 家 庭 之 撓 括
Nội ngoại hỗ dao, định kiến gia đình chi nạo quát
Nội ngoại động dao, ghắc gặp gia đình lộn xộn.
Xem quẻ hôn nhân nên an tĩnh, an tĩnh thì gia đình hòa thuận không có tranh cấp. Nếu Tài động thì bất hòa với ông bà gia, Quan động thì bất hòa với chị em dâu, Phụ động thì bất hòa với con cháu, Huynh động thì bất hòa với thê thiếp. Động mà lại là Nguyệt kiến, Nhật thần thì không chỉ bất hòa mà còn là hình khắc nữa.
3. 六 合 則 易 而 且 吉
六 冲 則 難 而 又 凶
Lục hợp tắc dị nhi thả cát
Lục xung tắc nan nhi hựu hung
Quẻ lục hợp thì dễ mà tốt
Quẻ lục xung thì khó mà hung.
Quẻ Lục hợp tượng một Âm một Dương phối , Thế Ứng tương sinh, sáu hào tương hợp. Ngườ xem được quẻ này thì chủ dễ thành mà lại tốt. Quẻ lục xung không thuần âm thì sẽ thuần dương, tượng hai nữ cùng ở, hai nam cùng trú, chí tất không hợp. Người xem được quẻ này chủ không thành, mà nếu thành cũng không lợi.
4. 陰 而 陽 ,陽 而 陰 偏 利 牽 絲 之 舉
Âm nhi Dương, Dương nhi Âm thiên lợi khiên ti chi cử.
Đáng Âm mà Dương, Đáng Dương mà Âm, hôn nhân kém lợi.
Thế và Dụng thần nên Dương mà ngược lại là Âm, Ứng và Tài nên Âm mà ngược lại là Dương, xem lấy vợ phần lớn bất lợi, chỉ có gởi rể là tốt.
5.世 合 應 ,應 合 世 終 成 種 玉 之 緣
Thế hợp Ứng,Ứng hợp Thế chung thành chủng ngọc chi duyên
Thế hợp Ứng, Ứng hợp Thế, duyên kết tốt lành.
Nhà trai bói thì Thế là nhà trai, Ứng là nhà gái. Nếu được hợp thì tượng thỏa ý nguyện hai bên, chủ dễ thành mà về sau lại tốt lành.
6.欲 求 庚 帖 豈 宜 應 動 應 空
若 論 聘 儀 安 可 世 蛇 世 弟
Dục cầu canh thiếp khởi nghi Ứng động Ứng Không
Nhược luận sính nghi, an khả Thế Xà, Thế Đệ
(Muốn thành dạm hỏi, há nên Ứng động, Ứng Không,
Nếu luận sính lễ, nào nên Thế Xà,Thế Đệ.
Nếu muốn dạm hỏi cần Ứng hào an tĩnh, sinh hợp với Thế hào, tất nhiên chấp thuận. Nếứng hào động, hoặc lâm Không hoặc xung đều chủ không đồng ý. Thế lâm Đằng Xà, hoặc Huynh Đệ chủ nhà trai keo kiệt, lễ vật không nhiều. Nếu hào Ứng lâm đấy chủ của hồi môn của nhà gái đơn sơ. Nếu vượng động thì chủ khắc thê.
7. 應 生 世 悅 服 成 親
世 剋 應用 強 劫 娶
Ứng sinh Thế duyệt phục thành thân
Thế khắc Ứng dụng cường kiếp thú
Ứng sinh Thế vui vẻ thành thân
Thế khắc Ứng hôn nhân cưỡng ép.
Ứng hào sinh hợpThế hào, chủ nhà gái ưa thích nhà trai tất dễ thành. Nếu Thế hòa sinh hợp Ứng hào chủ nhà trai ưa thích nhà gái. Nếu Thế vượng khắc Ứng suy tất cậy giàu khinh nghèo, cưỡng ép hôn nhân.
8. 如 日 合 而 世 應 比 和 因 n人 成 事
Như Nhật hợp nhi Thế Ứng tỉ hòa, nhân nhân thành sự
Nếu hợp Nhật thần mà Thế Ứng cùng hành, nhờ người mà được việc.
Thế và Ứng đồng hành, được Nhật thần hợp Thế Ứng, hoặc gian hào động hợp Thế Ứng tất nhờ sức của người mai mối.
9. 若 父 動 而 子 孫 墓 絕 ,為 嗣 求 婚
Nhược Phụ động nhi Tử Tôn Mộ Tuyệt, vị tự cầu hôn
Nếu Phụ hào động mà Tử Tôn lâm Mộ Tuyệt thì vì nối dõi mà cầu hôn.
Nếu vì không con mà lấy vợ, gặp Phụ hào vượng động, hoặc Tử Tôn lâm Mộ Tuyệt, chủ không có con cái.Phụ trì Thế thân cũng như vậy.
10. 財 官 動 合 先 私 而 後 公
Tài Quan động hợp, tiên tư nhi hậu công
Tài hào động hợp với Quan hào, trước riêng tư mà sau công khai.
Chồng xem quẻ lấy Tài hào làm vợ, Thế động hợp với Tài tats trước thông dâm mà sau lấy thành vợ. Tài và Thế hào động hợp cũng thế. Tài động hợp với bàng hào tất có tình ý với người ngoài. Tài được hợp nhiều cũng thế.
朱 陳 締 結 分 在 夙 成
然 非 月 老焉 知 夫 婦 於 當 時
不 有 宓 義 豈 識 吉 凶 於 今 日
欲 諧 伉 儷
須 定 陰 陽
Nam nữ hợp hôn khế ư tiền định.
Châu Trần đế kết phân tại túc thành
Nhiên phi Nguyệt lão yên tri phu phụ ư đương thời
Bất hữu mật nghĩa khởi thức cát hung ư kim nhật ?
Dục hài khang lệ
Tu định âm dương.
Nam nữ kết hôn vốn do tiền định
Châu Trần duyên kết đã ước từ xưa
Không phải Nguyệt lão nào biết đương thời chồng vợ
Chẳng rành Dịch kinh đâu hay hiện tại cát hung.
Muốn được đẹp đôi - Âm dương phân rõ.
Dương lẻ Âm chẵn phối hợp mà thành hôn. Như nhà trai xem quẻ cần Thế thuộc Dương mà Ứng thuộc Âm. Âm Dương của Dụng thần đúng vị thế. Nhà gái xem quẻ nên Thế thuộc Âm mà Ứng thuộc Dương. Âm Dương thích ứng mới thành đạo vợ chồng.
1.陰 陽 交 錯 難 期 琴 瑟 之 和 鳴
Âm Dương giao thác nan kỳ cầm sắt chi hòa minh
Âm Dương lẫn lộn cầm sắt khó hòa âm điệu.
Như trai xem về người nữ gặp Thế thuộc Âm, Ứng thuộc Dương hoặc Thế thuộc Âm, Tài thuộc Dương.
2.內 外 互 搖 定 見 家 庭 之 撓 括
Nội ngoại hỗ dao, định kiến gia đình chi nạo quát
Nội ngoại động dao, ghắc gặp gia đình lộn xộn.
Xem quẻ hôn nhân nên an tĩnh, an tĩnh thì gia đình hòa thuận không có tranh cấp. Nếu Tài động thì bất hòa với ông bà gia, Quan động thì bất hòa với chị em dâu, Phụ động thì bất hòa với con cháu, Huynh động thì bất hòa với thê thiếp. Động mà lại là Nguyệt kiến, Nhật thần thì không chỉ bất hòa mà còn là hình khắc nữa.
3. 六 合 則 易 而 且 吉
六 冲 則 難 而 又 凶
Lục hợp tắc dị nhi thả cát
Lục xung tắc nan nhi hựu hung
Quẻ lục hợp thì dễ mà tốt
Quẻ lục xung thì khó mà hung.
Quẻ Lục hợp tượng một Âm một Dương phối , Thế Ứng tương sinh, sáu hào tương hợp. Ngườ xem được quẻ này thì chủ dễ thành mà lại tốt. Quẻ lục xung không thuần âm thì sẽ thuần dương, tượng hai nữ cùng ở, hai nam cùng trú, chí tất không hợp. Người xem được quẻ này chủ không thành, mà nếu thành cũng không lợi.
4. 陰 而 陽 ,陽 而 陰 偏 利 牽 絲 之 舉
Âm nhi Dương, Dương nhi Âm thiên lợi khiên ti chi cử.
Đáng Âm mà Dương, Đáng Dương mà Âm, hôn nhân kém lợi.
Thế và Dụng thần nên Dương mà ngược lại là Âm, Ứng và Tài nên Âm mà ngược lại là Dương, xem lấy vợ phần lớn bất lợi, chỉ có gởi rể là tốt.
5.世 合 應 ,應 合 世 終 成 種 玉 之 緣
Thế hợp Ứng,Ứng hợp Thế chung thành chủng ngọc chi duyên
Thế hợp Ứng, Ứng hợp Thế, duyên kết tốt lành.
Nhà trai bói thì Thế là nhà trai, Ứng là nhà gái. Nếu được hợp thì tượng thỏa ý nguyện hai bên, chủ dễ thành mà về sau lại tốt lành.
6.欲 求 庚 帖 豈 宜 應 動 應 空
若 論 聘 儀 安 可 世 蛇 世 弟
Dục cầu canh thiếp khởi nghi Ứng động Ứng Không
Nhược luận sính nghi, an khả Thế Xà, Thế Đệ
(Muốn thành dạm hỏi, há nên Ứng động, Ứng Không,
Nếu luận sính lễ, nào nên Thế Xà,Thế Đệ.
Nếu muốn dạm hỏi cần Ứng hào an tĩnh, sinh hợp với Thế hào, tất nhiên chấp thuận. Nếứng hào động, hoặc lâm Không hoặc xung đều chủ không đồng ý. Thế lâm Đằng Xà, hoặc Huynh Đệ chủ nhà trai keo kiệt, lễ vật không nhiều. Nếu hào Ứng lâm đấy chủ của hồi môn của nhà gái đơn sơ. Nếu vượng động thì chủ khắc thê.
7. 應 生 世 悅 服 成 親
世 剋 應用 強 劫 娶
Ứng sinh Thế duyệt phục thành thân
Thế khắc Ứng dụng cường kiếp thú
Ứng sinh Thế vui vẻ thành thân
Thế khắc Ứng hôn nhân cưỡng ép.
Ứng hào sinh hợpThế hào, chủ nhà gái ưa thích nhà trai tất dễ thành. Nếu Thế hòa sinh hợp Ứng hào chủ nhà trai ưa thích nhà gái. Nếu Thế vượng khắc Ứng suy tất cậy giàu khinh nghèo, cưỡng ép hôn nhân.
8. 如 日 合 而 世 應 比 和 因 n人 成 事
Như Nhật hợp nhi Thế Ứng tỉ hòa, nhân nhân thành sự
Nếu hợp Nhật thần mà Thế Ứng cùng hành, nhờ người mà được việc.
Thế và Ứng đồng hành, được Nhật thần hợp Thế Ứng, hoặc gian hào động hợp Thế Ứng tất nhờ sức của người mai mối.
9. 若 父 動 而 子 孫 墓 絕 ,為 嗣 求 婚
Nhược Phụ động nhi Tử Tôn Mộ Tuyệt, vị tự cầu hôn
Nếu Phụ hào động mà Tử Tôn lâm Mộ Tuyệt thì vì nối dõi mà cầu hôn.
Nếu vì không con mà lấy vợ, gặp Phụ hào vượng động, hoặc Tử Tôn lâm Mộ Tuyệt, chủ không có con cái.Phụ trì Thế thân cũng như vậy.
10. 財 官 動 合 先 私 而 後 公
Tài Quan động hợp, tiên tư nhi hậu công
Tài hào động hợp với Quan hào, trước riêng tư mà sau công khai.
Chồng xem quẻ lấy Tài hào làm vợ, Thế động hợp với Tài tats trước thông dâm mà sau lấy thành vợ. Tài và Thế hào động hợp cũng thế. Tài động hợp với bàng hào tất có tình ý với người ngoài. Tài được hợp nhiều cũng thế.
11. 世
應 化
空 始
成 而
終 悔
Thế Ứng hoá Không, thuỷ thành nhi chung hối
Thế Ứng hoá Không, trước thành mà sau hối.
Thế động sinh hợp Ứng hào, nhà trai muốn thành. Ứng động sinh hợp Thế hào, nhà gái mong gả con, đều là tượng việc dễ thành. Nhưng sợ biến nhập Không vong, tất có ý thối lui.
12. 六 合 而 動 象 刑 傷 必 多 破 阻
世 冲 而 日 辰 扶 助 當 有 吹 虛
Lục hợp nhi động tượng hình thương, tất đa phá trở.
Thế xung nhi Nhật thần phù trợ, đương hữu xuy hư.
Lục hợp mà động tượng hình thường, tất nhi cản trở
Thế xung mà Nhật thần phò giúp, tất có tán trợ.
Thế Ứng gặp sinh tất tốt. Nếu gặp Nhật thần, động hào xung khắc, hai bên tất có cách trở khó thành. Thế Ứng xung khắc vốn hung, nếu gặp Nhật thần, động hào sinh hợp, tất được tán trợ mà thành. Muốn biết người cản trở cũng như tán trợ, theo ngũ loại mà suy. Như Phụ Mẫu là chú bác, bậc tôn trưởng. ở ngoại cung, quái khác thì lấy người ngoài mà suy.
13. 鬼 剋 世 爻 果 信 緣 窗 之 難 嫁
用 合 身 位 方 知 綺 席 之 易 婚
Quỷ khắc Thế hào quả tín duyên song chi nan giá
Dụng hợp Thân vị phương tri ỷ tịch chi dị hôn
Quỷ khắc Thế, duyên đã chắc mà khó gả chồng
Dụng hợp Thân mới rõ duyên đẹp dễ thành.
Như Quỷ sát khắc Thế, không chỉ là duyên không vừa ý mà còn gây tai ương. Nếu Dụng thần sinh hợp Thế hào, không chỉ dễ thành, mà sau lại đằm thắm.
14. 財 鬼 如 無 刑 害 夫 妻 定 主 和 諧
Tài Quỷ như vô hình hại, phu thê định chủ hoà hài
Tài, Quỷ nếu không gây hình hại thì vợ chồng chủ hoà thuận vui vẻ.
Tài Quỷ hình xung khắc hại, vợ chồng tất nhiên không hoà thuận. Nếu không như thế tất hoà hợp đến già.
15. 文 書 若 動 當 權 子 嗣 必 然 蕭 索
Văn thư nhược động đương quyền, tử tự tất nhiên tiêu tác
Văn thư nếu động nắm quyền, con nối dõi đương nhiên tan tác.
Phụ Mẫu vượng động, Tử Tôn lâm Không ngược lại có thể có con. Đến năm Tử Tôn xuất Không cũng khó tránh hình khắc. Nếu chẳng lâm Không, tất chịu hình thương, chủ không có con.
16. 若 在 一 宮 當 有 通 家 之 好
若 加 三 合 曾 叨 會 面 之 親
Nhược tại nhất cung, đương hữu thông gia chi hảo,
Nhược gia tam hợp tằng thao hội diện chi thân.
Nếu tại một cung thì có thông gia tốt đẹp
Nếu thêm tam hợp thì đã từng thân thiết gặp mặt.
Thế Ứng sinh hợp, tỉ hoà, Tài Quỷ lại ở cùng một cung thì thân càng thêm thân. Nếu gặp tam hợp thì tuy thân mà vốn chẳng biết. Nếu có tam hợp, tất từng gặp qua rồi.
17. 如 逢 財 鬼 空 亡 乃 婚 n姻 之 大 忌
苟 遇 陰 陽 得 位 實 天 命 之 所 關
Như phùng Tài Quỷ Không vong, nãi hôn nhân chi đại kỵ
Cẩu ngộ âm dương đắc vị, thực thiên mệnh chi sở quan.
Nếu Tài, Quỷ lâm Không là cầm kỵ trong hôn nhân
Nếu gặp âm, dương đúng vị trí, tất liên quan đến mệnh trời.
Chồng bói về vợ lấy Tài hào. Nữ bói về chồng, lấy hào Quan Quỷ. Đó là Dụng thần trong hôn nhân. Nếu ở Không vong, tất không tốt lành. Nhưng không thể câu chấp theo phép để suy đoán là Tài lâm Không thì vợ chết, Quan lâm Không thì chồng chết. Vốn nam xem về Nữ lấy Tài làm chủ, Quỷ lâm Không chẳng có hại. Nữ xem về nam lấy Quỷ làm chủ, Tài lâm Không chẳng hại.Như cha mẹ chú bác xem hôn nhân cho con gái, cháu gái, tất cần xem hào Tử Tôn như thế nào. Nếu anh xem hôn nhân cho em tất phải xem hào Huynh Đệ. Hào này gặp cát tất cát, gặp hung tất hung. Phải theo Dụng thần mà đoán, không thể đại khái mà nói được.
18. 應 財 世 鬼 終 須 夫 唱 婦 隨
應 鬼 世 財 不 免 夫 權 妻 奪
Ứng Tài Thế Quỷ chung tu phu xướng phụ tuỳ
Ứng Quỷ Thế Tài bất miễn phu quyền thê đoạt
Ứng ở Tài, Thế ở Quỷ cuối cùng chồng nói vợ nghe,
Ứng ở Quỷ, Thế ở Tài khố tránh vợ đoạt quyền chồng.
Thế trì Quỷ, Ứng trì Tài, nếu người nam bói tất âm đương đúng vị trí, tất nhiên nam nắm quyền làm chồng, nữ giữ đạo làm vợ. Tất chồng xướng vợ nghe theo. Nếu Ứng trì Quỷ, Thế trì Tài thì âm dương không đúng vị trí, tất nhiên vợ đoạt quyền chồng, chỉ đi gởi rể là tốt.
19. ??? 娌 不 合 只 為 官 爻 發 動
翁 姑 不 睦 定 因 妻 位 交 重
Trục lý bất hợp, chỉ vị Quan hào phát động
Ông cô bất mục định nhân Thê vị giao trùng
Chị em dâu không hợp chỉ vì hào Quan phát động
Dâu gia không thuận vì hào Thê dao động.
Chồng xem hôn nhân lấy Huynh làm chị em dâu, Phụ là ông bà gia. quẻ có Quan động tất khắc Huynh Đệ chỉ chị em dâu bất hoà, có Tài động tất khắc Phụ Mẫu chủ bất hoà với ông bà gia. Nếu vượng mà không bị chế, hào Phụ suy nhược không thể địch được tất hình hình khắc với cha mẹ.
Thế Ứng hoá Không, thuỷ thành nhi chung hối
Thế Ứng hoá Không, trước thành mà sau hối.
Thế động sinh hợp Ứng hào, nhà trai muốn thành. Ứng động sinh hợp Thế hào, nhà gái mong gả con, đều là tượng việc dễ thành. Nhưng sợ biến nhập Không vong, tất có ý thối lui.
12. 六 合 而 動 象 刑 傷 必 多 破 阻
世 冲 而 日 辰 扶 助 當 有 吹 虛
Lục hợp nhi động tượng hình thương, tất đa phá trở.
Thế xung nhi Nhật thần phù trợ, đương hữu xuy hư.
Lục hợp mà động tượng hình thường, tất nhi cản trở
Thế xung mà Nhật thần phò giúp, tất có tán trợ.
Thế Ứng gặp sinh tất tốt. Nếu gặp Nhật thần, động hào xung khắc, hai bên tất có cách trở khó thành. Thế Ứng xung khắc vốn hung, nếu gặp Nhật thần, động hào sinh hợp, tất được tán trợ mà thành. Muốn biết người cản trở cũng như tán trợ, theo ngũ loại mà suy. Như Phụ Mẫu là chú bác, bậc tôn trưởng. ở ngoại cung, quái khác thì lấy người ngoài mà suy.
13. 鬼 剋 世 爻 果 信 緣 窗 之 難 嫁
用 合 身 位 方 知 綺 席 之 易 婚
Quỷ khắc Thế hào quả tín duyên song chi nan giá
Dụng hợp Thân vị phương tri ỷ tịch chi dị hôn
Quỷ khắc Thế, duyên đã chắc mà khó gả chồng
Dụng hợp Thân mới rõ duyên đẹp dễ thành.
Như Quỷ sát khắc Thế, không chỉ là duyên không vừa ý mà còn gây tai ương. Nếu Dụng thần sinh hợp Thế hào, không chỉ dễ thành, mà sau lại đằm thắm.
14. 財 鬼 如 無 刑 害 夫 妻 定 主 和 諧
Tài Quỷ như vô hình hại, phu thê định chủ hoà hài
Tài, Quỷ nếu không gây hình hại thì vợ chồng chủ hoà thuận vui vẻ.
Tài Quỷ hình xung khắc hại, vợ chồng tất nhiên không hoà thuận. Nếu không như thế tất hoà hợp đến già.
15. 文 書 若 動 當 權 子 嗣 必 然 蕭 索
Văn thư nhược động đương quyền, tử tự tất nhiên tiêu tác
Văn thư nếu động nắm quyền, con nối dõi đương nhiên tan tác.
Phụ Mẫu vượng động, Tử Tôn lâm Không ngược lại có thể có con. Đến năm Tử Tôn xuất Không cũng khó tránh hình khắc. Nếu chẳng lâm Không, tất chịu hình thương, chủ không có con.
16. 若 在 一 宮 當 有 通 家 之 好
若 加 三 合 曾 叨 會 面 之 親
Nhược tại nhất cung, đương hữu thông gia chi hảo,
Nhược gia tam hợp tằng thao hội diện chi thân.
Nếu tại một cung thì có thông gia tốt đẹp
Nếu thêm tam hợp thì đã từng thân thiết gặp mặt.
Thế Ứng sinh hợp, tỉ hoà, Tài Quỷ lại ở cùng một cung thì thân càng thêm thân. Nếu gặp tam hợp thì tuy thân mà vốn chẳng biết. Nếu có tam hợp, tất từng gặp qua rồi.
17. 如 逢 財 鬼 空 亡 乃 婚 n姻 之 大 忌
苟 遇 陰 陽 得 位 實 天 命 之 所 關
Như phùng Tài Quỷ Không vong, nãi hôn nhân chi đại kỵ
Cẩu ngộ âm dương đắc vị, thực thiên mệnh chi sở quan.
Nếu Tài, Quỷ lâm Không là cầm kỵ trong hôn nhân
Nếu gặp âm, dương đúng vị trí, tất liên quan đến mệnh trời.
Chồng bói về vợ lấy Tài hào. Nữ bói về chồng, lấy hào Quan Quỷ. Đó là Dụng thần trong hôn nhân. Nếu ở Không vong, tất không tốt lành. Nhưng không thể câu chấp theo phép để suy đoán là Tài lâm Không thì vợ chết, Quan lâm Không thì chồng chết. Vốn nam xem về Nữ lấy Tài làm chủ, Quỷ lâm Không chẳng có hại. Nữ xem về nam lấy Quỷ làm chủ, Tài lâm Không chẳng hại.Như cha mẹ chú bác xem hôn nhân cho con gái, cháu gái, tất cần xem hào Tử Tôn như thế nào. Nếu anh xem hôn nhân cho em tất phải xem hào Huynh Đệ. Hào này gặp cát tất cát, gặp hung tất hung. Phải theo Dụng thần mà đoán, không thể đại khái mà nói được.
18. 應 財 世 鬼 終 須 夫 唱 婦 隨
應 鬼 世 財 不 免 夫 權 妻 奪
Ứng Tài Thế Quỷ chung tu phu xướng phụ tuỳ
Ứng Quỷ Thế Tài bất miễn phu quyền thê đoạt
Ứng ở Tài, Thế ở Quỷ cuối cùng chồng nói vợ nghe,
Ứng ở Quỷ, Thế ở Tài khố tránh vợ đoạt quyền chồng.
Thế trì Quỷ, Ứng trì Tài, nếu người nam bói tất âm đương đúng vị trí, tất nhiên nam nắm quyền làm chồng, nữ giữ đạo làm vợ. Tất chồng xướng vợ nghe theo. Nếu Ứng trì Quỷ, Thế trì Tài thì âm dương không đúng vị trí, tất nhiên vợ đoạt quyền chồng, chỉ đi gởi rể là tốt.
19. ??? 娌 不 合 只 為 官 爻 發 動
翁 姑 不 睦 定 因 妻 位 交 重
Trục lý bất hợp, chỉ vị Quan hào phát động
Ông cô bất mục định nhân Thê vị giao trùng
Chị em dâu không hợp chỉ vì hào Quan phát động
Dâu gia không thuận vì hào Thê dao động.
Chồng xem hôn nhân lấy Huynh làm chị em dâu, Phụ là ông bà gia. quẻ có Quan động tất khắc Huynh Đệ chỉ chị em dâu bất hoà, có Tài động tất khắc Phụ Mẫu chủ bất hoà với ông bà gia. Nếu vượng mà không bị chế, hào Phụ suy nhược không thể địch được tất hình hình khắc với cha mẹ.
20. 父
合 財
爻 異
日 有
新 臺
之 行
世 臨 妻 位 他 日 無 就 養 之 心
Phụ hợp Tài hào, dị nhật hữu tân đài chi hạnh,
Thế lâm Thê vị, tha nhật vô tựu dưỡng chi tâm
Phụ hợp với hào Tài, ngày sau tất có gian dâm giữa dâu gia,
Thế lâm hào Thê, ngày sau chẳng có lòng nuôi dưỡng.
Xem hôn nhân gặp hai hào Tài, Phụ mang Huyền Vũ mà động hợp, tất có gian dâm giữa ông gia và nàg dâu. Nếu hào Tài lâm Thế Thân, Huyền Vũ không động hợp, vợ tất không giỏi thờ ông bà gia.
21. 空 鬼 伏 財 必 是 望 門 之 寡 婦
動 財 值 虎 定 然 帶 服 之 婺 娘
Không Quỷ, phục Tài tất thị vọng môn chi quả phụ
Động Tài trị Hổ, định nhiên đới phục chi vụ nương
Tài hào phục ở Quỷ lâm Không, tất là quả phụ ngóng chồng bên cổng.
Tài hào động lâm Bạch Hổ, chắc là cô gái chịu tang.
Trong quẻ hào Tài phục dưới hào Quỷ lâm Không, thì người con gái từng có sính lễ, chưa kết hôn thì chồng chết, tục gọi là “vọng môn chi quả”. Nếu thêm Bạch Hổ mà phát động thì đã lấy chồng mà chồng chết . Nếu Quỷ phục dưới hào Tài mà không lâm Không tất phụ nữ có chồng. Nếu được Nhật Thần, động hào đề khởi mà hin hf khắc Thế háo thì về sau phòng tranh tụng.
22. 世 應 俱 空 難 遂 百 年 之 連 理
Thế Ứng câu Không, nan toại bách niên chi liên lý
Thế Ứng đều không khó toại được trăm năm thân ái.
Thế lâm Không là tự mình không muốn thành, Ứng lâm Không là người không muốn thành. Miễn cưỡng muốn thành hôn nhân thì kết quả không toại ý.
23. 財 官 疊 見 重 為 一 度 之 新 人
Tài Quan điệp kiến, trùng vi nhất độ chi tân nhân
Tài Quan hiên nhiều thì lại một phen nữa làm cô dâu, chú rể
Nam xem lấy vợ, quẻ có hai hào Tài, Nữ xem lấy chồng quẻ có hai hào Quan, tất là lấy vợ lại hoặc lấy chồng lại, một phen nữa làm dâu rể mới. Hai hào Quan tất có hai nhà tranh lấy vợ. Tài phục dưới Quỷ, nam tất có vợ ở nhà; Quỷ phục dưới Tài, tất vợ đã có chồng. Quỷ không lâm Không mà Nhật thần xung khắc Thê Tài, tất vợ li thân mà cải giá.
24. 夫 若 才 能 官 位 占 長 生 之 地
妻 如 醜 拙 財 爻 落 墓 庫 之 鄉
Phu nhược tài năng , Quan vị chiếm Trường Sinh chi địa
Thê như xú chuyết, Tài hào lạc Mộ khố chi hương
Chồng nếu có tài năng, vì hào Quan ở Trường Sinh
Vợ nếu vụng xấu, vì hào Tài ở Mộ khố.
Nếu cần biết tính tình, dung mạo của nam hay nữ, thì xem hai hào Tài và Quan. Vượng thì thân mập, suy thì gầy ốm. Nếu lâm Bạch Hổ, Đằng Xà, Câu Trần, Huyền Vũ hoặc thuộc Thổ, Hoả thì dung mạo xấu, còn lâm Thanh Long hoặc thuộc Mộc, Kim thì dung mạo đẹp. Suy mà được phò thì xấu mà có tài năng, vượng mà nhập Mộ thì đẹp mà kém vụng.
25. 命 旺 則 榮 華 可 擬
時 衰 則 發 達 難 期
Mệnh vượng tắc vinh hoa khả nghĩ
Thời suy tắc phát đạt nan kỳ.
Mệnh vượng thì có thể đoán vinh hoa,
Thời suy thì khó có lúc phát đạt.
Mệnh là hào bản mệnh của người cầu bói. Hai chữ vượng suy, ngày xưa chú thích là dùng bốn mùa để luận, là sai lầm. Nếu người mệnh Mộc mà chọn xem vào mùa xuân thì phát đạt sao? Há phú quý nghèo hèn do người tự chọn lựa sao ? Với ta thường nghiệm là bản mệnh lâm ở hào Tài Phúc, cùng lâm ở các sao tốt như Thanh Long, Quí Nhân hoặc được Nhật thần, động hào sinh phò củng hợp, chắc chắn có ngày vinh hoa. Nếu bản mệnh lâm Huynh Đệ, hoặc lâm sao xấu như Bạch Hổ, hoặc gặp Nhật thần, động hào hình xung khắc hại, chắc chắn không có khi nào phát đạt. Nếu bản mệnh lâm Phụ Mẫu chủ gỏi các ngành nghề, như thêm Thanh Long tất chủ giỏi thơ văn, lâm Huynh Đệ tất thích cờ bạc, lâm Tài Phúc tất giỏi việc nhà, lâm Quan Quỷ mà có hung thần, chủ bệnh tật, quan hình[1] . Nếu không có hung thần thì là người làm việc chốn công môn[2], còn có Quí Nhân tất quyền quí. Người học cứ tuỳ loại mà suy ra.
26. 財 合 財 壹 舉 兩 得
鬼 和 鬼 四 覆 三 番
Tài hợp Tài nhất cử lưỡng đắc,
Quỷ hoá Quỷ tứ phục tam phan.
Tài hợp Tài một lần mà được hai
Quỷ hoá Quỷ nhiều lần tráo trở.
Xem hôn nhân Tài hoá Tấn thần thì có tì bộc đi cùng[3], ấy là của cải tặng. Tài gặp xung thì cuối cùng sẽ đi mất. Tài hoá Tử thì có mang theo con cái, ấy là vốn có chồng. Tài lâm Không thì tuy đến nhưng không lâu. Nếu Tài hoá Thoái mà gặp xung ngày sau phản chồng cải giá, hoặc về nhà cha mẹ mình. Nói chung thì Quỷ hoá Quỷ không luận Tấn thần hoặc Thoái thần mà luận mọi việc đều tráo trở.
27. 兄 弟 動 而 爻 臨 玄 武 須 防 劫 騙 之 謀
Huynh Đệ động nhi hào lâm Huyền Vũ tu phòng kiếp phiến chi mưu
Huynh Đệ động mà lâm Huyền Vũ nên phòng mưu mô lừa đảo.
Huynh Đệ lam Huyền Vũ, Đằng Xà mà hình xung Thế thân, nên phòng bên trong có gian trá, âm mưu lường gạt. Nếu Thế Ứng sinh hợp, âm dương đúng vị trí, không cần hao tốn lắm mà có thể thành tựu.
28. 應 空 而 卦 伏 文 書 未 有 執 盟 之 主
Ứng Không nhi quái phục Văn thư, vị hữu chấp minh chi chủ.
Ứng lâm Không mà có hào Phụ ẩn phục, chưa có người làm chủ hôn.
Phụ Mẫu là người chủ hôn, nếu không hiện ở quẻ hoặc ở Không vong, tất không có chủ hôn. Nếu Quái Thân lâm Tài, tất người nữ tự chủ trường việc lấy chồng.
29. 兩 父 齊 興 必 有 爭 m盟 之 象
雙 官 俱 動 斯 為 兢 娶 之 端
Lưỡng Phụ tề hưng, tất hữu tranh minh chi tượng
Song quan câu động, tư vi cạnh thú chi đoan
Hai hào Phụ đều động tất có tượng tranh hôn,
Hai hào Quan đều động ấy là có mầm tranh vợ.
Trong quẻ hào động hoặc biến nếu có hai hào Phụ, chủ có hai người chủ hôn, nếu không tất có hai nhà đi hỏi. Nếu hai hào Quan đều động, tất hai nhà tranh hôn. Nếu trong quẻ thấy hào Phụ hoá Quan , Quan hoá Phụ, Phụ và Quan đều động e có tranh kiện. Nếu Huynh lâm Chu Tước tất có khẩu thiệt.
[1] Chỉ chịu hình tội
[2] Chỉ cơ quan n hà nước.
[3] Chỉ tớ gái, đầy tớ đi theo cô dâu.
世 臨 妻 位 他 日 無 就 養 之 心
Phụ hợp Tài hào, dị nhật hữu tân đài chi hạnh,
Thế lâm Thê vị, tha nhật vô tựu dưỡng chi tâm
Phụ hợp với hào Tài, ngày sau tất có gian dâm giữa dâu gia,
Thế lâm hào Thê, ngày sau chẳng có lòng nuôi dưỡng.
Xem hôn nhân gặp hai hào Tài, Phụ mang Huyền Vũ mà động hợp, tất có gian dâm giữa ông gia và nàg dâu. Nếu hào Tài lâm Thế Thân, Huyền Vũ không động hợp, vợ tất không giỏi thờ ông bà gia.
21. 空 鬼 伏 財 必 是 望 門 之 寡 婦
動 財 值 虎 定 然 帶 服 之 婺 娘
Không Quỷ, phục Tài tất thị vọng môn chi quả phụ
Động Tài trị Hổ, định nhiên đới phục chi vụ nương
Tài hào phục ở Quỷ lâm Không, tất là quả phụ ngóng chồng bên cổng.
Tài hào động lâm Bạch Hổ, chắc là cô gái chịu tang.
Trong quẻ hào Tài phục dưới hào Quỷ lâm Không, thì người con gái từng có sính lễ, chưa kết hôn thì chồng chết, tục gọi là “vọng môn chi quả”. Nếu thêm Bạch Hổ mà phát động thì đã lấy chồng mà chồng chết . Nếu Quỷ phục dưới hào Tài mà không lâm Không tất phụ nữ có chồng. Nếu được Nhật Thần, động hào đề khởi mà hin hf khắc Thế háo thì về sau phòng tranh tụng.
22. 世 應 俱 空 難 遂 百 年 之 連 理
Thế Ứng câu Không, nan toại bách niên chi liên lý
Thế Ứng đều không khó toại được trăm năm thân ái.
Thế lâm Không là tự mình không muốn thành, Ứng lâm Không là người không muốn thành. Miễn cưỡng muốn thành hôn nhân thì kết quả không toại ý.
23. 財 官 疊 見 重 為 一 度 之 新 人
Tài Quan điệp kiến, trùng vi nhất độ chi tân nhân
Tài Quan hiên nhiều thì lại một phen nữa làm cô dâu, chú rể
Nam xem lấy vợ, quẻ có hai hào Tài, Nữ xem lấy chồng quẻ có hai hào Quan, tất là lấy vợ lại hoặc lấy chồng lại, một phen nữa làm dâu rể mới. Hai hào Quan tất có hai nhà tranh lấy vợ. Tài phục dưới Quỷ, nam tất có vợ ở nhà; Quỷ phục dưới Tài, tất vợ đã có chồng. Quỷ không lâm Không mà Nhật thần xung khắc Thê Tài, tất vợ li thân mà cải giá.
24. 夫 若 才 能 官 位 占 長 生 之 地
妻 如 醜 拙 財 爻 落 墓 庫 之 鄉
Phu nhược tài năng , Quan vị chiếm Trường Sinh chi địa
Thê như xú chuyết, Tài hào lạc Mộ khố chi hương
Chồng nếu có tài năng, vì hào Quan ở Trường Sinh
Vợ nếu vụng xấu, vì hào Tài ở Mộ khố.
Nếu cần biết tính tình, dung mạo của nam hay nữ, thì xem hai hào Tài và Quan. Vượng thì thân mập, suy thì gầy ốm. Nếu lâm Bạch Hổ, Đằng Xà, Câu Trần, Huyền Vũ hoặc thuộc Thổ, Hoả thì dung mạo xấu, còn lâm Thanh Long hoặc thuộc Mộc, Kim thì dung mạo đẹp. Suy mà được phò thì xấu mà có tài năng, vượng mà nhập Mộ thì đẹp mà kém vụng.
25. 命 旺 則 榮 華 可 擬
時 衰 則 發 達 難 期
Mệnh vượng tắc vinh hoa khả nghĩ
Thời suy tắc phát đạt nan kỳ.
Mệnh vượng thì có thể đoán vinh hoa,
Thời suy thì khó có lúc phát đạt.
Mệnh là hào bản mệnh của người cầu bói. Hai chữ vượng suy, ngày xưa chú thích là dùng bốn mùa để luận, là sai lầm. Nếu người mệnh Mộc mà chọn xem vào mùa xuân thì phát đạt sao? Há phú quý nghèo hèn do người tự chọn lựa sao ? Với ta thường nghiệm là bản mệnh lâm ở hào Tài Phúc, cùng lâm ở các sao tốt như Thanh Long, Quí Nhân hoặc được Nhật thần, động hào sinh phò củng hợp, chắc chắn có ngày vinh hoa. Nếu bản mệnh lâm Huynh Đệ, hoặc lâm sao xấu như Bạch Hổ, hoặc gặp Nhật thần, động hào hình xung khắc hại, chắc chắn không có khi nào phát đạt. Nếu bản mệnh lâm Phụ Mẫu chủ gỏi các ngành nghề, như thêm Thanh Long tất chủ giỏi thơ văn, lâm Huynh Đệ tất thích cờ bạc, lâm Tài Phúc tất giỏi việc nhà, lâm Quan Quỷ mà có hung thần, chủ bệnh tật, quan hình[1] . Nếu không có hung thần thì là người làm việc chốn công môn[2], còn có Quí Nhân tất quyền quí. Người học cứ tuỳ loại mà suy ra.
26. 財 合 財 壹 舉 兩 得
鬼 和 鬼 四 覆 三 番
Tài hợp Tài nhất cử lưỡng đắc,
Quỷ hoá Quỷ tứ phục tam phan.
Tài hợp Tài một lần mà được hai
Quỷ hoá Quỷ nhiều lần tráo trở.
Xem hôn nhân Tài hoá Tấn thần thì có tì bộc đi cùng[3], ấy là của cải tặng. Tài gặp xung thì cuối cùng sẽ đi mất. Tài hoá Tử thì có mang theo con cái, ấy là vốn có chồng. Tài lâm Không thì tuy đến nhưng không lâu. Nếu Tài hoá Thoái mà gặp xung ngày sau phản chồng cải giá, hoặc về nhà cha mẹ mình. Nói chung thì Quỷ hoá Quỷ không luận Tấn thần hoặc Thoái thần mà luận mọi việc đều tráo trở.
27. 兄 弟 動 而 爻 臨 玄 武 須 防 劫 騙 之 謀
Huynh Đệ động nhi hào lâm Huyền Vũ tu phòng kiếp phiến chi mưu
Huynh Đệ động mà lâm Huyền Vũ nên phòng mưu mô lừa đảo.
Huynh Đệ lam Huyền Vũ, Đằng Xà mà hình xung Thế thân, nên phòng bên trong có gian trá, âm mưu lường gạt. Nếu Thế Ứng sinh hợp, âm dương đúng vị trí, không cần hao tốn lắm mà có thể thành tựu.
28. 應 空 而 卦 伏 文 書 未 有 執 盟 之 主
Ứng Không nhi quái phục Văn thư, vị hữu chấp minh chi chủ.
Ứng lâm Không mà có hào Phụ ẩn phục, chưa có người làm chủ hôn.
Phụ Mẫu là người chủ hôn, nếu không hiện ở quẻ hoặc ở Không vong, tất không có chủ hôn. Nếu Quái Thân lâm Tài, tất người nữ tự chủ trường việc lấy chồng.
29. 兩 父 齊 興 必 有 爭 m盟 之 象
雙 官 俱 動 斯 為 兢 娶 之 端
Lưỡng Phụ tề hưng, tất hữu tranh minh chi tượng
Song quan câu động, tư vi cạnh thú chi đoan
Hai hào Phụ đều động tất có tượng tranh hôn,
Hai hào Quan đều động ấy là có mầm tranh vợ.
Trong quẻ hào động hoặc biến nếu có hai hào Phụ, chủ có hai người chủ hôn, nếu không tất có hai nhà đi hỏi. Nếu hai hào Quan đều động, tất hai nhà tranh hôn. Nếu trong quẻ thấy hào Phụ hoá Quan , Quan hoá Phụ, Phụ và Quan đều động e có tranh kiện. Nếu Huynh lâm Chu Tước tất có khẩu thiệt.
[1] Chỉ chịu hình tội
[2] Chỉ cơ quan n hà nước.
[3] Chỉ tớ gái, đầy tớ đi theo cô dâu.
30. 日
逢 父
合 已
期 合
巹 于
三 星
Nhật phùng Phụ hợp dĩ kỳ hợp cẩn vu tam tinh
Phụ hợp với Nhật thần, tất ngày thành hôn đã định.
Nhật thần và Phụ Mẫu hợp , hoặc Nhật Thần là hào Phụ, chỉ ngày thành hôn đã định.
32. 世 獲 財 生 終 得 粧 奩於 百 兩
Thế hoạch Tài sinh , chung đắc trang liễm ư bách lạng
Thế được Tài sinh, kết quả được của hồi môn hơn trăm lạng.
Phàm xem của hồi môn, phải xem hào Tài. Nếu hào Tài sinh hợp hào Thế, lại được Nhật thần, động hào phò trợ, tất có của hồi môn. Nếu lâm Câu Trần tất có của hồi môn là đất đai.
33. 欲 通 謀 妁須 論 間 爻
Dục thông mưu chước tu luận gian hào
Muốn hiểu mai mối phải luận gian hào.
Xem về dạm hỏi tất gian hào là người mai mối. Nếu chỉ xem riêng về mai mối thì chẳng dùng gian hào mà dùng hào Ứng là người mối giới.
34. 應 或 相 生 乃 女 家 之 瓜 葛
世 如 相 合 必 男 室 之 葭 莩
Ứng hoặc tương sinh, nãi nữ gia chi qua cát
Thế như tương hợp tất nam thất chi gia phu
Hoặc tương sainh với hào Ứng là có quan hệ với nhà gái
Nếu tương hợp với hào Thế tất thân thích xa với nhà trai.
Gian hào tương hợp với hào Thế là thân thích với nhà ta, tương hợp với hào Ứng là thân thích với nhà người. Nếu sinh hợp với cả Thế và Ứng thì đều thân thích với cả hai nhà, vượng tường là mới thân, hưu tù là quen xưa; ở bản cung là hết sức gần gũi, ở cung khác thì chỉ là quen biết ở ngoài.
35.先 觀 卦 象 陰 陽 必 男 女 可 决
Tiên quan quái tượng âm dương, tất nam nữ khả quyết
Trước xem là âm hay dương trong quẻ, tất có thể đoán là nam hay nữ.
Dương là nam làm môi giới, âm là nữ làm môi giới. Dùng suy động vượng tĩnh mà luận.
36. 次 看 卦 爻 之 動 靜 老 幼 堪 衰
Thứ khán quái hào chi động tĩnh, lão ấu kham suy
Sau xem đến động tĩnh của hào trong quẻ, có thể suy già hay trẻ)
Haò động mà suy nhược tất người già, tĩnh mà vượng tướng tất thiếu niên.
37.論 貧 富 當 究 身 命
决 美 惡 可 驗 性 情
Luận bần phú đương cứu thân mệnh
Quyết mỹ ố khả nghiệm tính tình
Luận giàu nghèo phải xét thân mệnh,
Đoán xấu đẹp có thể nghiêm tính tình.
Nam xem về vợ tất xem hào Tài, nữ xem về chồng phải xem hào Quan. Nam xem vầ nhà gái, nữ xem về nhà trai đều xem hào Ứng. Nếu Ứng vượng, Tài suy thì nhà gái tuy giàu nhưng dung mạo cô gái không đẹp. Cứ như thế mà suy.
38. 雀 值 兄 臨 慣 在 其 中 得 利
Tước trị Huynh lâm, quán tại kỳ trung đắc lợi
Có Chu Tước mà lâm Huynh Đệ thì được lợi nhờ quen bên trong.
Gian hào nếu có Đằng Xà, Chu Tước hoặc ở Huynh Đệ thì người này quen nghề môi giới mà kiếm lợi.
39. 世 應 冲 合 每 他 出 以 為 媒
Thế Ứng xung hợp, mỗi tha xuất dĩ vi môi
Thế hoặc Ứng xung hợp thì phiền người đi làm mối.
Gian hào an tĩnh bị Thế hoặc Ứng xung hợp. hoặc Nhật thần xung khởi, tất người đó không có tâm đi làm mai.Nhờ người này nói tất được. Nếu gian hào động thì không đoán như thế.
Nhật phùng Phụ hợp dĩ kỳ hợp cẩn vu tam tinh
Phụ hợp với Nhật thần, tất ngày thành hôn đã định.
Nhật thần và Phụ Mẫu hợp , hoặc Nhật Thần là hào Phụ, chỉ ngày thành hôn đã định.
32. 世 獲 財 生 終 得 粧 奩於 百 兩
Thế hoạch Tài sinh , chung đắc trang liễm ư bách lạng
Thế được Tài sinh, kết quả được của hồi môn hơn trăm lạng.
Phàm xem của hồi môn, phải xem hào Tài. Nếu hào Tài sinh hợp hào Thế, lại được Nhật thần, động hào phò trợ, tất có của hồi môn. Nếu lâm Câu Trần tất có của hồi môn là đất đai.
33. 欲 通 謀 妁須 論 間 爻
Dục thông mưu chước tu luận gian hào
Muốn hiểu mai mối phải luận gian hào.
Xem về dạm hỏi tất gian hào là người mai mối. Nếu chỉ xem riêng về mai mối thì chẳng dùng gian hào mà dùng hào Ứng là người mối giới.
34. 應 或 相 生 乃 女 家 之 瓜 葛
世 如 相 合 必 男 室 之 葭 莩
Ứng hoặc tương sinh, nãi nữ gia chi qua cát
Thế như tương hợp tất nam thất chi gia phu
Hoặc tương sainh với hào Ứng là có quan hệ với nhà gái
Nếu tương hợp với hào Thế tất thân thích xa với nhà trai.
Gian hào tương hợp với hào Thế là thân thích với nhà ta, tương hợp với hào Ứng là thân thích với nhà người. Nếu sinh hợp với cả Thế và Ứng thì đều thân thích với cả hai nhà, vượng tường là mới thân, hưu tù là quen xưa; ở bản cung là hết sức gần gũi, ở cung khác thì chỉ là quen biết ở ngoài.
35.先 觀 卦 象 陰 陽 必 男 女 可 决
Tiên quan quái tượng âm dương, tất nam nữ khả quyết
Trước xem là âm hay dương trong quẻ, tất có thể đoán là nam hay nữ.
Dương là nam làm môi giới, âm là nữ làm môi giới. Dùng suy động vượng tĩnh mà luận.
36. 次 看 卦 爻 之 動 靜 老 幼 堪 衰
Thứ khán quái hào chi động tĩnh, lão ấu kham suy
Sau xem đến động tĩnh của hào trong quẻ, có thể suy già hay trẻ)
Haò động mà suy nhược tất người già, tĩnh mà vượng tướng tất thiếu niên.
37.論 貧 富 當 究 身 命
决 美 惡 可 驗 性 情
Luận bần phú đương cứu thân mệnh
Quyết mỹ ố khả nghiệm tính tình
Luận giàu nghèo phải xét thân mệnh,
Đoán xấu đẹp có thể nghiêm tính tình.
Nam xem về vợ tất xem hào Tài, nữ xem về chồng phải xem hào Quan. Nam xem vầ nhà gái, nữ xem về nhà trai đều xem hào Ứng. Nếu Ứng vượng, Tài suy thì nhà gái tuy giàu nhưng dung mạo cô gái không đẹp. Cứ như thế mà suy.
38. 雀 值 兄 臨 慣 在 其 中 得 利
Tước trị Huynh lâm, quán tại kỳ trung đắc lợi
Có Chu Tước mà lâm Huynh Đệ thì được lợi nhờ quen bên trong.
Gian hào nếu có Đằng Xà, Chu Tước hoặc ở Huynh Đệ thì người này quen nghề môi giới mà kiếm lợi.
39. 世 應 冲 合 每 他 出 以 為 媒
Thế Ứng xung hợp, mỗi tha xuất dĩ vi môi
Thế hoặc Ứng xung hợp thì phiền người đi làm mối.
Gian hào an tĩnh bị Thế hoặc Ứng xung hợp. hoặc Nhật thần xung khởi, tất người đó không có tâm đi làm mai.Nhờ người này nói tất được. Nếu gian hào động thì không đoán như thế.
40. 兩
間 同
發 定
多 月
老 以
爭 盟
二 間 俱 空 必 無 通 好
Lưỡng gian đồng phát, định đa Nguyệt lão dĩ tranh minh
Nhị gian câu Không tất vô thông hiếu dĩ vi lễ
Hai gian hào cùng động, tất đoán nhiều người tranh làm mai mối
Hai gian hào đều Không chẳng dùng lễ để thông hiếu.
Hai gian hào đều động tất có hai người mối, tất phải xem suy vượng cùng bị bị chế hay không để biết người nào nắm chủ động.
41. 世 應 不 和 仗 冰 言 而 通 好
Thế Ứng bất hoà trượng băng ngôn thi thông hiếu
Thế và Ứng không hợp tất cậy người mai mối mà giao hảo.
Thế và Ứng tương xung hoặc tương khắc nếu được gian hào sinh hợp với Thế động, Ứng động, nên cậy người mai mối hbai bên việc mới thành.
42. 間 爻 受 剋 總 綺 語 亦 無 從
Gian hào thụ khắc, tổng ỷ ngữ diệc vô tòng
Gian hào chịu khắc, dùng lời ngon ngọt cũng không theo.
Muốn cầu thân, nếu được hào Ứng sinh hợp gian hào, tất nghe tin theo người mai mối. Nếu ngược lại gian hào bị hào Ứng xung khắc, tuy người mối dùng lời ngon ngọt cũng không theo.
43. 財 官 冲 剋 反 招 就 裏 愆 尤
Tài Quan xung khắc phản chiêu tựu lý khiên vưu
Tài Quan xung khắc ngược lại mắc lầm lỗi bên trong.
Gian hào nếu bị Nhật thần, động hào hoặc Tài, Quan xung khắc, n gười mai mối mắc oán với hai nhà trai gái. Thế hào xung khắc thì bị oán trách của nhà trai, Ứng hào xung khắc thì bị nhà gái oán trách.
44. 世 應 生 扶 必 得 其 中 厚 惠
Thế Ứng sinh phù tất đắc kỳ trung hậu huệ
Thế Ứng sinh phò tất có nhiều ân huệ.
Gian hào gặp Thế, Ứng, Nhật thần là Tài Phúc sinh hợp, thì người môi giới được hai nhà trai gái báo đáp, vượng tướng thì nhiều mà hưu tù thì ít. Thế vượng tất nhà trai cho nhiều, Ứng vượng thì nhà gái cho nhiều.
45.一 卦 凶 吉 須 察 精 微 委 曲
百 年 夫 婦 方 知 到 底 團 圞
Nhất quái hung cát tu sát tinh vi uỷ khúc
Bách niên phu phụ phương tri đáo để đoàn loan.
Phải xét kỹ càng chi tiết mới biết cát hung của quẻ
Mới biết được trọn vẹn việc trăm năm của vợ chồng.
Chương này chỉ luận việc trai xem việc lấy vợ, nữ xem chuyện lấy chồng. Ngày nay các thuật gia không phân biệt rõ ràng, phàm chọn rể, cưới dâu, gả em gái, chọn chị dâu , lại không dùng Dụng thần để đoán, đại khái lấy hào Quan làm chồng, hào Tài làm vợ, thật đại lầm lẫn. Huống gì trong chương này có viết: “Trục lý bất hợp vi Quan hào phát động; Ông cô bất mục, định nhân Thê vị giao trùng” (Chị em dâu không hợp chỉ vì hào Quan phát động; Dâu gia không thuận vì hào Thê dao động). Hai câu này có thể làm bằng chứng, học giả nên dựa vào Dụng thần hung cát để suy đoán, không thể đại khái dùng Tài, Quan.
二 間 俱 空 必 無 通 好
Lưỡng gian đồng phát, định đa Nguyệt lão dĩ tranh minh
Nhị gian câu Không tất vô thông hiếu dĩ vi lễ
Hai gian hào cùng động, tất đoán nhiều người tranh làm mai mối
Hai gian hào đều Không chẳng dùng lễ để thông hiếu.
Hai gian hào đều động tất có hai người mối, tất phải xem suy vượng cùng bị bị chế hay không để biết người nào nắm chủ động.
41. 世 應 不 和 仗 冰 言 而 通 好
Thế Ứng bất hoà trượng băng ngôn thi thông hiếu
Thế và Ứng không hợp tất cậy người mai mối mà giao hảo.
Thế và Ứng tương xung hoặc tương khắc nếu được gian hào sinh hợp với Thế động, Ứng động, nên cậy người mai mối hbai bên việc mới thành.
42. 間 爻 受 剋 總 綺 語 亦 無 從
Gian hào thụ khắc, tổng ỷ ngữ diệc vô tòng
Gian hào chịu khắc, dùng lời ngon ngọt cũng không theo.
Muốn cầu thân, nếu được hào Ứng sinh hợp gian hào, tất nghe tin theo người mai mối. Nếu ngược lại gian hào bị hào Ứng xung khắc, tuy người mối dùng lời ngon ngọt cũng không theo.
43. 財 官 冲 剋 反 招 就 裏 愆 尤
Tài Quan xung khắc phản chiêu tựu lý khiên vưu
Tài Quan xung khắc ngược lại mắc lầm lỗi bên trong.
Gian hào nếu bị Nhật thần, động hào hoặc Tài, Quan xung khắc, n gười mai mối mắc oán với hai nhà trai gái. Thế hào xung khắc thì bị oán trách của nhà trai, Ứng hào xung khắc thì bị nhà gái oán trách.
44. 世 應 生 扶 必 得 其 中 厚 惠
Thế Ứng sinh phù tất đắc kỳ trung hậu huệ
Thế Ứng sinh phò tất có nhiều ân huệ.
Gian hào gặp Thế, Ứng, Nhật thần là Tài Phúc sinh hợp, thì người môi giới được hai nhà trai gái báo đáp, vượng tướng thì nhiều mà hưu tù thì ít. Thế vượng tất nhà trai cho nhiều, Ứng vượng thì nhà gái cho nhiều.
45.一 卦 凶 吉 須 察 精 微 委 曲
百 年 夫 婦 方 知 到 底 團 圞
Nhất quái hung cát tu sát tinh vi uỷ khúc
Bách niên phu phụ phương tri đáo để đoàn loan.
Phải xét kỹ càng chi tiết mới biết cát hung của quẻ
Mới biết được trọn vẹn việc trăm năm của vợ chồng.
Chương này chỉ luận việc trai xem việc lấy vợ, nữ xem chuyện lấy chồng. Ngày nay các thuật gia không phân biệt rõ ràng, phàm chọn rể, cưới dâu, gả em gái, chọn chị dâu , lại không dùng Dụng thần để đoán, đại khái lấy hào Quan làm chồng, hào Tài làm vợ, thật đại lầm lẫn. Huống gì trong chương này có viết: “Trục lý bất hợp vi Quan hào phát động; Ông cô bất mục, định nhân Thê vị giao trùng” (Chị em dâu không hợp chỉ vì hào Quan phát động; Dâu gia không thuận vì hào Thê dao động). Hai câu này có thể làm bằng chứng, học giả nên dựa vào Dụng thần hung cát để suy đoán, không thể đại khái dùng Tài, Quan.
Nhận xét
Đăng nhận xét