TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - Chương 28 QUỶ THẦN


Chương 28
 QUỶ THẦN
鬼 神
                        徼 福 鬼 神 乃 當 今 之 所 尚
                        禱 爾 上 下 在 古 昔 而 皆 然
不 質 正 於 易 爻
亦 虛 行 於 祀 典
Kiểu phúc Quỷ Thần nãi đương kim chi sở thượng
Đảo nhĩ thượng hạ tại cổ tích nhi giai nhiên
Bất chất chính ư dị hào
Diệc hư hành ư tự điển
Cầu phước ở Quỷ Thần là điều ưa chuộng ngày nay
Cầu đảo trên dưới thì xưa nay vẫn thế
Không hỏi đúng sai ở hào Dịch,
Cúng tế cũng vô ích. 

1. 先 看 卦 內 官 爻
                         便 知 鬼 神 情 狀
    Tiên khán quái nội Quan hào
     Tiện tri Quỷ Thần tình trạng
     Trước xem hào Quan trong quẻ
      Liền biết tình trạng của Quỷ Thần.
Quan Quỷ có thể gây hoạ phúc, cho nên xem Quan Quỷ có thể biết được tình trạng.

2. 旺 神 衰 鬼 方 隅 乾 巽 堪 推
                         陰 女 陽 男 老 幼 旺 衰 可 决
  Vượng Thần suy Quỷ phương ngung Càn Tốn kham suy
   Âm nữ Dương nam lão ấu vượng suy khả quyết
   Vượng là Thần, suy là Quỷ, phương hướng suy ra từ quẻ[1]
       Âm là nữ Dương là nam, dúng vượng suy có thể đoán già trẻ.
Phàm thấy hào Quỷ vượng tướng thì là Thần, hưu tù là Quỷ; dương là Thần là nam, Âm là Quỷ là nữ. Càn cung thì Quỷ hướng Tây Bắc, Tốn cung là Quỷ hướng Đông Nam.

3. 若 在 乾 宮 必 許 天 燈 斗 願
                            如 居 兌 卦 定 然 口 愿 傷 神
                        坎 是 北 廟  艮 則 城 隍 宅 土
                        離 為 南 殿 坤 則 土 地 墳 陵
                        震 恐 樹 神 煞 杖 傷 之 男 鬼
                          巽 必 縊 死 或 顛 仆 之 陰 人
                         八 卦 仔 細 推 詳 -  諸 鬼 自 能 顯 應
    Nhược tại Càn cung tất hứa Thiên Đăng Đẩu nguyện
    Như cư Đoài quái định nhiên Khẩu Nguyện Thương Thần
    Khảm thị Bắc Miếu, Cấn tắc Thành Hoàng trạch thổ
    Li vi Nam Điện, Khôn tắc Thổ Địa phần lăng
    Chấn khủng thụ thần sát trượng thương chi nam quỷ
    Tốn tất ải tử hoặc điên phó chi âm nhân
    Bát quái tử tế suy tường -  Chư quỷ tự năng hiển ứng.
    Nếu ở cung Càn tất chắc là Thiên Đăng Đẩu Nguyện
    Nếu tại cung Đoài chắc là Khẩu Nguyện Thương Thần
    Khảm là Bắc miếu, Cấn thì Thần Hoàng đất đai
    Li là Nam điện, Khôn là Thổ địa mồ mã,
    Tốn tất người âm thắt cổ hoặc điên loạn
     Suy kỹ ở bát quái - Tự hiển ứng các Quỷ.
Đây là dùng Bát Quái để suy, Càn là Thiên Thần, tại cung này thuộc Hoả nên thắp Thiên Đăng Đẩu Nguyện chẳng hạn.
                            4. 更 值 勾 陳 必 有 土 神 見 礙
                           如 臨 朱 雀 定 然 咒 詛 相 侵
                           白 虎 血 神 玄 武 必 死 於 不 明 之 鬼
 青 龍 善 願 螣 蛇 則 犯 乎 施 相 之 神
   Cánh trị Câu Trần tất hữu Thổ Thần kiến ngại
   Như lâm Chu Tước định nhiên chú trở tương xâm
   Bạch Hổ Huyết Thần, Huyền Vũ tất tử ư bất minh chi quỷ
   Thanh Long thiện nguyện, Đằng Xà tắc phạm hồ thi tướng chi Thần.
    Nếu có Câu Trần tất có trở ngại về Thổ Thần
    Như có Chu Tước chắc bị chú trở[2] xâm hại
    Bạch Hổ là Huyết Thần[3], Huyền Vũ là quỷ  chết nơi tối tăm
    Thanh Long là lời mong ước tốt lành, Đằng Xà tất phạm phải Thần bị bêu xác.

Đây là lấy Lục Thần mà suy đoán. Câu Trần chuyên coi về điền thổ, Quỷ hào tại đấy là Thổ Thần gây hoạ..
5. 金 乃 傷 司 火 定 神 香 願
                              木 為 伽 鎖 水 為 河 泊  江 神
          Kim nãi thương ty, Hoả định Táo Thần hương nguyện
     Mộc vì già toả, Thuỷ vi Hà Bạc giang Thần.
     Kim là  gây thương tích, Hoả là Táo Thần để cầu mong
     Mộc là gông cùm,Thuỷ là thần sông Hà Bá.
Đây là dùng Ngũ hành mà suy. Kim là binh khí, Quỷ gây thương tích. Quỷ vượng là Thương Thần, suy là Thương Quỷ.
6. 若 見 土 爻 - 當 分 厥 類
Nhược kiến Thổ hào – Đương phân quyết loại.
 (Nếu gặp hào Thổ - Phải phân chia loại. 
Thổ Quỷ âm hào là âm thổ, dương hào là dương thổ. Từ Mộc biến thành là Thụ đầu thổ (Đất ở cây). Lâm Ứng xung Thế là Phi lai Thổ. Nếu Nhật Nguyệt động biến thành là Ngũ phương Thổ chẳng hạn.
7. 鬼 墓 乃 伏 屍 為 禍
財 庫 則 藏 神 不 安
         Quỷ Mộ nãi phục thi vi hoạ
     Tài khố tắc tàng thần bất an.
     Quỷ Mộ là hoạ ẩn ở thây người
     Tài Mộ thì không yên vì Tàng Thần.
Hào Quỷ thuộc Kim có Sửu động là Quỷ Mộ[4]. Thê Tài thuộc Mộc, quẻ có Mùi động là Mộc Mộ. Ngoài ra cứ phỏng như thế. 

8. 修 造 動 土 必 然 煞 遇 勾 陳
                         口 舌 起 因 乃 是 土 逢 朱 雀
         Tu tạo động thổ tất nhiên Sát ngộ Câu Trần
           Khẩu thiệt khởi nhân thị Thổ phùng Chu Tước.
    Tu tạo, động thổ tất nhiên do Sát gặp Câu Trần
     Khẩu thiệt xảy ra vì Thổ gặp Châu Tước.
Đây là Thổ Quỷ. Như gặp Câu Trần tất nhân vì động thổ tu tạo mà sinh bất an.

9. 或 犯 井 神 水 在 初 爻 遇 鬼
                             或 干 司 命 火 臨 二 位 逢 官
                             若 在 門 頭 須 犯 家 堂 部 屬
                           如 臨 道 上 當 求 五 路 神 祇
                           四 遇 世 衝 鬼 必 出 門 撞 見
                            六 逢 月 合 神 須 遠 地 相 干
               Hoặc phạm Tỉnh Thần, Thuỷ tại sơ hào ngộ Quỷ,
               Hoặc can Tư Mệnh Hoả lâm nhị vị phùng Quan.
               Nhược tại môn đầu tu phạm gia đường bộ thuộc
               Như lâm đạo thượng đương cầu Ngũ lộ Thần Chi
   Tứ ngộ Thế xung Quỷ tức xuất môn tràng kiến,
   Lục phùng Nguyệt hợp Thần tu viến địa tương can.
   Hoặc phạm Thần giếng vì Thuỷ tại hào sơ gặp Quỷ
   Hoặc liên quan đến Thần bếp vì Hoả ở hào nhị là Quan
   Nếu tại hào môn[5] là phạm vào thuộc hạ của gia đường
   Nếu lâm hào lộ[6] nên cầu Ngũ Lộ Thần Chi
   Hào bốn gặp Thế xung Quỷ tức ra công thì gặp
   Hào lục hợp với Nguyệt kiến tương quan đến Thần ở xa.
Thuỷ Quỷ ở hào sơ, đoán là thần giếng. Hoả Quỷ ở hào nhị  đoán là Tư Mệnh[7]. Nếu Quỷ ở hào tam đoán là gia đường[8] . Nếu lâm hào ngũ đoán là  Lộ đầu Ngũ Thánh; lâm hào tứ đoán là  Quỷ ngay trước cổng; ở hào lục đoán là nhiễm tà ở nơi xa.
10. 鬼 剋 身 冤 家 債 主
               身 剋 鬼 妻 妾 陰 人
            我 去 生 他 卑 幼 兒 童 僧 道
             他 來 生 我 祖 宗 尊 長 爹 娘
             若 無 生 合 剋 刑 必 是 兄 弟 朋 友
             Quỷ khắc Thân oan gia trái chủ
              Thân khắc Quỷ thê thiếp âm nhân
             Ngã khứ sinh Tha ti ấu nhi đồng tăng đạo
             Tha lai sinh Ngã tông tôn trưởng đa nương
             Nhược vô sinh hợp khắc hình, tất thị huynh đệ bằng hữu.
             Quỷ khắc Thân là oan gia chủ nợ
       Thân khắc Quỷ là người âm thuộc thê thiếp
       Ta sinh người là bọn trẻ nhỏ, tăng đạo
       Người khắc ta là bậc tôn trưởng, mẹ cha
           Nếu không sinh hợp hình khắc là anh em bè bạn.
Đây là lấy Quái Thân để suy đoán.  Quỷ sinh Quái Thân là cha mẹ, Quái Thân sinh Quỷ là con cháu. Quỷ khắc quái Thân là oan cừu, Quái Thân khắc Quỷ  là Thê thiếp. Quái Thân và Quỷ cùng hành là anh chị em hay bè bạn.   

11. 刑 不 善 終 
                          絕 則 無 祀
           Hình bất thiện chung
             Tuyệt tắc vô tự.
     Hình thì cuối cùng chẳng tốt
     Tuyệt thì không người nối dõi
Quỷ ở hào Hình là Quỷ chẳng tốt. Phải lấy ngũ hành để suy đoán quỷ là người nào. Quỷ không hiện thì xem phục tại hào nào tất biết quỷ nào phá.  Như phục dưới hào Phụ tất là tổ tiên, phục dưới hào Tử là trẻ nít chẳng hạn.

12. 如 臨 日 月 定 然 新 死 亡 靈
      Như lâm Nhật Nguyệt định nhiên tân tử vong linh
      Nếu lâm Nhật Nguyệt là vong linh mới chết.
Quẻ không có hào Quan Quỷ mà Nhật thần là Quan Quỷ tất là vong linh mới chết gây hoạ.  Nếu Nhật thần là Quỷ mà trong quẻ lại có Quỷ  tức gần đây có hứa nguyện mà chưa thực hiện.

 13. 自 入 墓 刑 决 是 獄 中 囚 犯
     Tự nhập Mộ Hình thị ngục trung tù phạm.
      Tự nhập Mộ Hình, tất tù phạm trong ngục.
Như ngày Mùi xem quẻ, được hào Quan Quỷ nhập Mộ thì là quỷ trong nhà tù. Nếu vượng tướng phát động là Thần trong miếu.
                         14. 旁 爻 財 合 必 月 下 之 情 人
                          應 位 弟 生 乃 社 中 之 好 友
     Bàng hào Tài hợp tất nguyệt hạ chi tình nhân
                Ứng vị Đệ sinh nãi xã trung chi hảo hữu.
     Hợp với Bàng hào là Tài tất là tình nhân dưới trăng
     Ứng được Huynh Đệ sinh là bạn thân trong xã.
Hào Tài động hợp với hào Quỷ hoặc Tài hoá Quỷ, Quỷ hoá Tài, tự tác hợp tức người tư thông với bệnh nhân gây hoạ[9]
                        15. 化 出 鬼 爻 臨 玄 武 則 穿 窬 之 鬼
                          變 成 父 母 遇 螣 蛇 則 魘 魅 之 精
           Hoá xuất Quỷ hào lâm Huyền Vũ tắc xuyên du chi quỷ
              Biến thành Phụ Mẫu ngộ Đằng Xà tắc yếm mị chi tinh
     Biến thành Quỷ mà có Huyền Vũ tất gặp quỷ là kẻ trộm
    Biến thành Phụ Mẫu  gặp Đằng Xà tất là con tinh mê hoặc.
Quỷ động hoá Lục thân, tức lấy hào biến mà đoán.  Như hoá Huynh Đệ là bạn bè,  anh em chị em, chị em dâu chẳng hạn. Nếu hoá thành Quan Quỷ lại mang Huyền Vũ  tất là trộm cướp. Hoá ra Phụ Mẫu tất chú bác. Hoá Lục thân mà có Đằng Xà  thì nhà này do thợ làm công thành quỷ mà người trong nhà không yên. Phụ hoá Quan tuy không có Đằng Xà cũng do thợ gây hoạ.
16. 太 歲 鬼 臨 乃 祖傳 之 舊 例
                         日 辰 官 併 是 口 許 之 初 心
            Thái Tuế Quỷ lâm nãi tổ truyền chi cựu lệ
      Nhật thần Quan tính thị khẩu hứa chi sơ tâm
      Quỷ lâm Thái Tuế là lệ cũ do tổ tiên truyền lại
      Nhật thần lâm Quan là do lòng hứa hẹn trước đây.
Nếu Thái Tuế, Nhật thần đều là Quan Quỷ tức trước mắt lệ báo đáp tổ tiên chưa trọn vẹn.
                        17. 持 世 則 未 酬 舊 願  伏 為 有 口 無 心
                           變 財 乃 不 了 心 齋 空 必 有 頭 無 尾
            Trì Thế tắc vị thù cựu nguyện, Phục vi hữu khẩu vô tâm.
              Biến Tài nãi bất liễu tâm, trai không tất hữu đầu vô vĩ
      Trì Thế thì hứa nguyện chưa báo đáp, Phục thì được miệng mà không có lòng
      Biến Tài thì không hết lòng, Không tất có đầu không đuôi.
Hào Quỷ trì Thế có hứa nguyện trước đây cần phải báo đáp.

18. 鬼 在 宅 中 住 居 不 穩
                             官 臨 應 上 朝 向 不 通
           Quỷ tại trạch trung trú cư bất ổn
               Quan lâm Ứng thượng triều hướng bất thông
      Quỷ tại hào trạch, nơi ở không yên
      Quan tại hào Ứng hướng nhà không thông.
Hào nhị của Nội quái là hào trạch. Nếu hào Quỷ động lâm ở đấy thì nơi ở không yên ổn, thường có bệnh tật. Nếu hào Ứng lâm Quỷ hướng của nhà bất lợi cần phải cải đổi mới tốt.
19. 兌 卦 金 龍 干 佛 象
 
           Đoài quái  kim Long can Phật tượng
      Khảm cung Mộc động phạm qua chu.
      Kim tại cung Đoài có Thanh Long là tượng Phật
      Mộc tại cung Khảm động là phạm mái chèo.
Kim tại cung Đoài phát động là kim thân Phật tượng (tượng Phật thân vàng). Mộc tại cung Khảm phát động là tượng mái chéo.

20. 水 土 交 加 在  乾 宮 則 三 元 大 帝
                        火 金 互 動 於 兌 卦 為 五 道 傷 官
            Thuỷ Thổ giao gia tại Càn cung tắc Tam Nguyên Đại Đế
               Hoả Kim hỗ động ư Đoài quái Ngũ Đạo Thương Quan
     Thuỷ Thổ trao đổi nhauỉơ cung Càn tất là Tam Nguyên Đại Đế
     Hoả Kim động trao đổi nhau ở cung Đoài là Ngũ Đạo Thương Quan.
Tam Quan là Thiên, Địa, Thuỷ.  Tam Quan Càn cung là Thổ Thuỷ hoá lẫn nhau gặp hào Quan. Ngũ đạo là Thần đao kiếm, tại cung Đoài động hoá lẫn nhau mà gặp Quan Quỷ là như thế.  

21. 三 空 無 香 火 之 堂
                         卦  動 有 不 祥 之 禍
            Tam Không vô hương hoả chi đường
              Quái động hữu bất tường chi hoạ.
       Hào tam Không là nhà không có hương hoả
       Quái động là có sự không may.
Hào tam lâm Không, thì nhà này không thờ phụng. Các hào trong quẻ  phân các tháng trong 4 mùa là: Tháng cuối mùa là hào sơ và lục, tháng giữa mùa là hào nhị hào ngũ, tháng đầu mùa là hào tam tứ. Lâm Huyền Vũ tất có đồ vật kì quái, có Huyền Vũ là vật trộm của người ta. Phàm gặp hào này động tuy chẳng phải là hào Quan Quỷ nhưng có việc lạ.  Đằng Xà lại động lâm Quỷ  mới bảo là yêu quái.

                         22. 龍 遇 文 書 獨 發 經 文 可 斷
            Long ngộ Văn thư phát động kinh văn khả đoán
      Thanh Long gặp Phụ Mẫu động có thể đoán là văn thư.
Như Phụ Mẫu độc phát là cầu cúng tổ tông, lâm Thanh long là có kinh văn cầu nguyện.

23. 蛇 逢 官 鬼 屬 陰 夢 寐 當 推
    Xà phùng Quan Quỷ thuộc âm mộng mị đương suy
                Xà gặp Quan Quỷ thuộc âm phải đoán là mộng mị.
Quan Quỷ có Đằng Xà tất có quái dị kinh hãi. Nếu ở âm cung, âm tượng tất có mộng mị. Xung khắc Thế hào, Dụng hào tất trong mộng gặp Thần quấy rối.
 24. 動 入 空 中 值 鬼 恐 失 孝 思 之 禮
       Động nhập Không trung trị Quỷ thất hiếu tư chi lễ
      Quỷ động lâm Không  e thất lễ về hiếu.
Quan hào động lâm Không, hoá Không đều chủ thiết sót về lễ tổ tiên. Nếu ở tha cung ngoại quái  tất trong quyến thuộc trước đây có  thờ mà nay không thiết bài vị.

25. 靜 居 宅 上 臨 木 家 停 暴 露 之 棺
  Tĩnh cư trạch thượng lâm Mộc, gia đình bộc lộ chi quan
     Tĩnh mà ở hào trạch thuộc Mộc là có quan tài người nhà bị bộc lộ.
Hào Mộc Quan Quỷ tĩnh ở hào nhị hoặc Mộc Quỷ phục dưới hào Phụ Mẫu thì nhà có linh cửu không an.






[1] Nguyên văn là Càn, Tốn tức lấy hai quẻ mà gọi chung cho các quẻ
[2] Chú trở là “lời niệm tạo hoạ phúc cho người khác” , được xem như một lối thần thông.
[3] Tức Thần về máu huyết
[4] Sửu là Mộ khố của Kim.
[5] tức hào tam . Vì “tam môn tứ hộ” (hào ba là cổng, hào tứ là cửa). Xem chương Gia Trạch
[6] tức hào ngũ
[7] tức Táo quân. Vì danh hiệu của Táo thần là “Đông trù Tư mệnh Táo phủ ThầnQuân”
[8] Ý nói nhà thờ
[9] Câu này chú giải không ăn khớp gì với ý của câu Phú cả. Vế đầu là hào Quỷ đi hợp với bàng hào là Tài, tất Quỷ ám với thê thiếp trong nhà. Vế sau Ứng là Quan Quỷ được Huynh Đệ sinh tất quỷ vốn là bạn thân trong xã.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - PHẦN III PHỤ LỤC

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - LUẬN VỀ SAI LẦM CỦA CÁC SÁCH VỀ BỐC DỊCH

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - Phần 2 Vấn đáp