TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - Chương 35 ĐÀO VONG


Chương 35
 ĐÀO VONG
逃 亡
BỎ TRỐN

            寬 以 御 眾 侮 慢 斯 加
嚴 以 治 人 逃 亡 遂 起
            故 大 聖 之 有 容 尚 謂 小 人 之 難 養
            Khoan năng ngự chúng vũ mạn tư gia
            Nghiêm dĩ trị nhân đào vong toại khởi
Cố đại thánh chi hữu dung thượng vị tiểu nhân chi nan dưỡng
Cai trị khoan dung, gia tăng khinh nhờn
Nghiêm khắc trị người, mà sinh bỏ trốn
Cho nên đại Thánh rộng lượng cũng bảo tiểu nhân khó nuôi.

1. 須 察 用 爻
       方 知 實 跡
       Tu sát Dụng hào
   Phương tri thực tích
   Phải xét hào Dụng
   Mới rõ sự thật.
Dụng hào tức như xem nô tì, thê thiếp bỏ trốn thì dùng hào Thê Tài chẳng hạn.

2. 若 臨 午 地 必 往 南 方
        或 化 寅 爻 轉 栘 東 北
        Nhược lâm Ngọ địa tất vãng nam phương
   Hoặc hoá Dần hào chuyển di Đông Bắc
   Nếu lâm ở Ngọ tất đến phương Nam
   Còn hoá hào Dần chuyển đến Đông Bắc.
Dụng thần an tĩnh, nơi hào này lâm là phương hướng bỏ trốn. Cho nên mới bảo: Lâm Ngọ là phương Nam. Nếu Dụng thần phát động dùng biến hào để định hướng. Chuyển di là chuyển đến nơi nào đó. Tức như Ngọ biến Dần chắc chắn trước đến hướng Chánh Nam sau đến Đông Bắc.  

3. 木 屬 震 宮 都 邑 京 城 之 內
        金 居 兌 象 菴 觀 寺 院 之 中
        Mộc thuộc Chấn cung đô ấp kinh thành chi nội
    Kim cư Đoài tượng am quán tự viện chi trung
    Mộc thuộc cung Chấn thì ở trong kinh thành trong ấp đông đúc
    Kim ở cung Đoài là trong am miếu chùa quán.
Dụng thần như thuộc hào Mộc cung Chấn tất ở tại ấp lớn, nếu ở hào cửu ngũ thì tại kinh đô. Nếu ở hào kim cungĐoài tất trốn trong am miếu tự viện.

            4. 鬼 墓 交 重 廟 宇 中 間 隱 匿
        休 囚 死 絕 墳 陵 左 右 潛 藏
         Quỷ Mộ giao trùng miếu vũ trung gian ẩn nặc
     Hưu tù Tử Tuyệt mộ lăng tả hữu tiềm tàng
     Quỷ Mộ giao động thì trốn núp trong am miếu
     Hưu tù Tử Tuyệt tất ẩn gần bên mồ mã.
Dụng thần trì Quỷ Mộ, người trốn tất núp trong am miếu, nếu lâm Tử Tuyệt tất trốn gần bên mồ mã.

6. 如 逢 四 庫 當 究 五 行
        Như phùng tứ Khố đương cứu ngũ hành
        Nếu gặp Tứ Khố nên xét ngũ hành.
Tứ Khố tức 4 Địa chi  Thìn, Tuất, Sửu, Mùi . Như Dụng thần thuộc Mộc mà trong quẻ có Mùi động chẳng hạn[1]. Thìn là Khố của Thuỷ và Thổ tất ở ven dòng nước; Tuất là Hoả khố thì ở bên cạnh  chùa miếu; Sửu là Kim Khố thì ở nhà thợ bạc thợ rèn; Mùi là Mộc Khố thì ở vườn rừng , trong củi trong cỏ hoặc ở nhà thợ mộc, thợ tre…. Phàm xem đào vong, đạo tặc nếu gặp hào Mộ chắc chắn khó tìm, phải chờ ngày tháng xung phá hào Mộ mới có thể tìm được.

7. 倘 伏 五 鄉 豈  宜 一 類
   Thảng phục Ngũ hương khởi nghi nhất loại
   Nếu phục dưới Ngũ hương[2], nào phải giống nhau.
Quẻ không có Dụng thần nên xem phục dưới hào nào, thì có thể biết người bỏ trốn ở tại nơi nào.  

8. 木 興 水 象 定 乘 舟 楫 而 逃
         Mộc hưng Thuỷ tượng, định thừa chu tiếp nhi đào
    Mộc động ở cung Thuỷ, chắc dùng thuyền để trốn.
Dụng hào thuộc Mộc tại cung Khảm, động tất dùng thuyền trốn đi. Mộc hoá Thuỷ, Thuỷ hoá Mộc hoặc Mộc tại Thuỷ cung động hay Thuỷ động ở cung Mộc đều như vậy.

9. 動 合 伏 財 必 拐 婦 人 而 去
        Động hợp phục Tài tất quải phụ nhân nhi khứ
    Động mà hợp với Tài phục là đem đàn bà mà trốn đi.
Dụng hào động đến hợp với hào Tài của bản cung, người này tất mang theo đàn bà mà bỏ trốn. Tài hào nếu phục ở Thế tất là thê thiếp của ta, tại Ứng là phụ nữ của nhà hàng xóm.

10. 內 近 外 遠 生 世 則 終 有 歸 期
            Nội cận ngoại viễn, sinh Thế tắc chung hữu qui kỳ
      Nội thì gần, Ngoại thì xa, sinh Thế hào tất cuối cùng cũng có ngày lui về.
Dụng hào tại nội quái của bản cung thì người bỏ trốn ở bản địa, tại Ngoại quái của bản cung là ở cùng phủ khác huyện. Nếu Dụng thần ở Tha cung Nội quái thì huyện bên, nơi tiếp giáp hai huyện; Tha cung Ngoại quái thì ở châu huyên của phủ khác. Nếu ở hào lục thì bỏ đi phương xa. Mừng nhất là sinh hợp Thế hoặc trì Thế , người này tuy bỏ đi, ngày sau sẽ tự về, tìm cũng dễ thấy.

11. 靜 易 動 難 坐 空 則 必 無 尋 路
           Tĩnh dị động nan, toạ Không tắc tất vô tầm lộ
     Tĩnh thì dễ, động thì khó, lâm Không thì không có đường mà tìm.
Dụng hào không động dễ tìm người này, động thì di chuyển bất thường, khi đông khi tây, hoặc đổi tên cải họ, rất khó tìm thấy.  Nếu lâm Không thì hoàn toàn vô tung tích.

12. 合 起 合 住 若 非 容 隱 必 相 留
            Hợp khởi, Hợp trú nhược phi dung ẩn tất tương lưu
      Hợp khởi, Hợp trú nếu không che giấu tất lưu giữ.
Dụng tĩnh gặp Hợp là Hợp khởi. Dụng động gặp Hợp tất Hợp trú. Nếu Nhật thần,động hào Hợp khởi Dụng thần tất có việc oa trữ, che giấu, lưu giữ. Muốn biết người che giấu, lưu giữ, lấy hào hợp mà đoán. Như là Tử Tôn tất tăng đạo, Phụ Mẫu là bậc tôn trưởng chẳng hạn.  Hào hợp với Thế xung khắc chắc chắn không khai báo.

13. 冲 動 冲 開 不 是 使 令 當 敗 露
           Xung động, xung khai bất thị sử lệnh đương bại lộ
     Xung động, Xung khai, nếu không bị sai khiến tất bại lộ.
Hào tĩnh gặp xung là Xung động, động hào gặp xung là Xung khai. Dụng hào gặp Nhật thần, động hào xung động thì trong nhà tất có người khiến bỏ trốn. Nếu là Phụ Mẫu thì là bậc tôn trưởng.   

14. 動 爻 刑 剋 有 人 阻 彼 登 程
           日 建 生 扶 有 伴 糾 他 同 去
           Động hào hình khắc, hữu nhân trở bỉ đăng trình
     Nhật kiến sinh phù, hữu bạn củ tha đồng khứ.
     Động hào hình khắc, có người cản trở đường đi
     Nhật thần sinh phù, có người rủ rê cùng đi.
Dụng hào gặp xung bị người phá, gặp khắc thì bị người bắt lại. Được phò, được sinh , được tính tất có người rủ rê cùng đi. Nếu hào hình khắc với Dụng có tình với Thế[3] tất đến bào cho ta biết.
     
15. 間 爻 作 合 原 中 必 定 知 情
            Gian hào tác hợp nguyên trung tất định tri tình
      Hợp với gian hào tức vốn trung gian đã có người biết sự tình.
Gian hào vốn là người chịu trách nhiệm, không có người này thì đoán là người trong xóm. Nếu gian hào hợp với Dụng thần, tất biết sự tình; nếu xung khắc với Thế thì người này dụ đõ người ấy bỏ đi.   

16. 世 應 相 生 路 上 須 當 撞 見
            Thế Ứng tương sinh lộ thượng tu đương tràng kiến
      Thế Ứng tương sinh thì phải bắt gặp trên đường.
Thế Ứng đều động xung nhau  thì gặp nhau trên đường. Dụng hào và Thế động xung cũng vậy. Thế hào động khắc Dụng hào hoặc Thế vượng Ứng suy tất nhiên bắt được. Ứng vượng Thế suy hoặc Dụng hào khắc Thếtuy gặp nhưng không thể bắt được.[4]

17. 無 冲 無 破 居 六 位 則 一 去 不 回
          有 剋 有 生 在 五 爻 則 半 途 仍 走
           Vô xung vô Phá cư lục vị tắc nhất khứ bất hồi
      Hữu khắc hữu sinh tại ngũ hào tắc bán đồ nhưng tẩu
      Không xung không Phá ở hào lục tất đi không trở lại,
      Bị khắc được sinh tại hào ngũ nửa đường bỏ chạy.
Dụng hào không chịu hình khắc, lại không được sinh hợp, Thế hào lại không khắc Dụng hào thì trốn đi khôngnghĩ quay về, tìm không ra. Nếu động hào, Nhật thần khắc chế Dụng hàolà điềm có thể bắt lại. Nếu gặp hào biến đi sinh hợp Dụng hào

18. 主 象 化 出主 將 歸 亦 難 留
           Chủ tượng hoá xuất chủ tương qui diệc nan lưu
     Chủ tượng hoá xuất, chủ sắp quay về khó giữ lại.
Quẻ có Dụng hào không nên hoá Thoái thần, tức hoá khứ tất khó bắt được. Như bị Thế hào, động hào, Nhật thần khắc chế, nếu  bắt về được cũng khó giữ được lâu.    

19. 本 宮 化 入 本 宮 去 應 不 遠
            Bản cung hoá nhập bản cung, khứ ứng bất viễn
      Bản cung hoá nhập bản cung, thì đi không xa.
Quẻ trong bản cung lại hoá ra quẻ trong bản cung, thí như quẻ Càn biến thành các quả của cung này như Cấu, Độn, Bỉ, Quán....[5] chủ người này trốn ở trong địa phương, tất không xa. Nếu Dụng hào ở tha cung động mà hoá nhập tha cung thì đi xa mà lại chuyển hướng.
     
20. 歸 魂 卦 用 仍 生 合 不 捕 而 自 回
           遊 魂 卦 應 又 交 重 能 潛 而 會 遁
           Qui Hồn quái Dụng nhưng sinh hợp bất bổ nhi tự hồi
      Du Hồn quái Ứng hựu giao trùng năng tiềm nhi hội độn
      Quẻ Qui Hồn, Dụng sinh hợp không bắt mà tự về
     Quẻ Du Hồn, Ứng lại động núp được mà lại bỏ trốn.
được quẻ Qui Hồn thì người trốn đi ý muốn quay về, nếu sinh hợp hào Thế, người này tự quay về nên dễ tìm thấy. Gặp quẻ Du Hồn thì người này không có ý vềcó thể ẩn trốn khó mà tìm được.

21. 世 剋 應 爻 任 爾 潛 身 終 見 獲
            應 傷 世 位 總 然 對 面 不 相 逢
      Thế khắc Ứng hào nhậm nhĩ tiềm thân chung kiến hoạch
     Ứng thương Thế vị tổng nhiên đối diện bất tương phùng
     Thế khắc hào Ứng dù có trốn rồi cũng bắt được
     Ứng thương Thế hào, nói chung có đối mặt cũng không gặp được.
Thế khắc Dụng hào thì ta chế được người, đi không thể xa, tìm dễ gặp. Dụng khắc Thế là người chế ta, tượng được tự do, tìm khó gặp.

22. 父 母 空 亡 杳 無 音 信
           Phụ Mẫu Không vong diễu vô âm tín
     Phụ Mẫu lâm Không không một chút tin tức.
Phụ Mẫu chủ tin tức, lâm Không tất không có tin, Nếu động sinh hợp Thế tất có người đến báo tin.

23. 子 孫 發 動 當 有 維 持
             Tử Tôn phát động đương hữu duy trì
       Tử Tôn phát động tất có níu giữ.
Tử Tôn lâm Thân Thế bỏ đi tự nhiên thuận lợi. Nếu được Nhật thần sinh hợp Thế hào tất có sự lưu giữ. Nói chung là dù có nghịch cảnh cũng không thể làm hại mình. Câu này dùng cho người bỏ trốn tự xem.

24. 眾 煞 傷 身 竊 恐 反 遭 刑 辱
            Chúng sát thương Thân thiết khủng phản tao hình nhục
      Các Sát[6] hại Thân e sợ ngược lại bị hình nhục.
Động biến Nhật Nguyệt hình xung khắc hại Thế hào gọi là “chúng sát thương Thân), thì gặp hình phạt, không trốn tất tốt.
25. 動 兄 持 世 必 然 廣 費 貲 財
           Động Huynh trì Thế tất nhiên quảng phí ti tài
       Huynh động trì Thế tất hao phí nhiều của cải.
Huynh Đệ trì Thế hao phí tiền của thì có thể tìm được, hoặc hao phí tiền của thì có thể trốn đi. Nếu thêm Huyền Vũ vượng động khắc Thế nên phòng bị người lường gạt.
26. 父 動 遍 官 必 得 公 人 捕 捉
     Phụ động biến Quan tất đắc công nhân bổ tróc
  Phụ động biên Quan tất được người của quan bắt giữ.
Phụ hoá Quan, Quan hoá Phụ hoặc Quan Phụ đều động tất nên đưa đơn cáo quan  để quan sai người bắt tất sẽ được.

27. 世 投 入 墓 須 防 窩 主 拘 留
            Thế đầu nhập Mộ tu phòng oa chủ câu lưu
      Thế nhập Mộ thỉ nên phòng người oa trữ bắt giữ.
Phàm xem gặp Thế nhập Mộ thì ngược lại bị nhục vì người bắt giữ hoặc về sau bị tai bệnh.
28. 世 應 比 和 不 空 必 潛 于 此
             Thế Ứng tỉ hoà bất Không tất tiềm vu thử
      Thế Ứng tỉ hoà không bị Không  tất trốn ở đây.
 Phàm xem người bỏ trốn còn ở nơi này hay không nên được Thế Ứng sinh hợp, tỉ hoà[7], Dụng hào xuất hiện mà không lâm Không, tất còn trốn ở đây.

29. 世 應 空 亡 獨 發 徒 費 乎 心
            Thế Ứng Không vong độc phát đồ phí hồ tâm
      Thế Ứng đều lâm Không chỉ khiên phí tâm vô ích.
            Thế lâm Không tất không hết sức đi tìm, Dụng lâm Không thì tìm không thấy được. Thế Ứng đều Không chủ không thể tìm, người trốn không trở về. Huynh Đệ độc phát tất láo khoét không thực rồi cũng tìm không ra.

30. 但 能 索 隱 探 幽  - 何 慮 深 潛 遠 遁  
            Đãn năng sách ẩn thám u - Hà lự thâm tiềm viễn độn
      Nếu biết được nơi ẩn náu - Lo gì giấu kỹ trốn xa.




[1] Mộc có Mộ tại Mùi. Khố tức là “Kho chứa”. Thuỷ Thổ thì Khố tại Thìn; Kim thì Khố tại Sửu; Hoả thì Khố tại Tuất.
[2] chỉ Lục thân : Phụ Mẫu, Quan Quỷ, Huynh Đệ, Tử Tôn, Thê Tài    
[3] Ý nói sinh hợp Thế
[4] Ý nói bắt được người bỏ trốn
[5] 64 quẻ Dịch phân thành 8 cung, mỗi cung gồm 8 quẻđứng đầu là quẻ Bát Thần. Như ở cung Càn gồm các quẻ: Thuân Càn, Cấu, Độn, Bỉ, Quán, Bác, Tấn, Đại Hữu
[6] Từ goi chung Nhật Nguỵet, động hào, Kỵ thần.... khắc hại Thế.
[7] tức cùng Ngũ hành.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - PHẦN III PHỤ LỤC

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - LUẬN VỀ SAI LẦM CỦA CÁC SÁCH VỀ BỐC DỊCH

TĂNG BỔ BỐC PHỆ CHÍNH TÔNG - Phần 2 Vấn đáp